SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
5
7
2
3
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14 Tháng Mười Một 2012 10:35:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/11/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg. Riêng, gạo Nàng Thơm có giá tăng 10% từ 20.000 lên 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo Đài Loan, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; gạo một bụi giảm 12,5%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, gạo Nàng Thơm có giá không đổi; giá gạo một bụi giảm 12,5%, gạo Tài Nguyên giảm 5,3%; gạo Đài Loan tăng 10%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 20,3%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt có giá 20.000 đồng/kg, khoai tây có giá 35.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: bắp cải có giá giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: cà chua có giá tăng 28,6% từ 7.000 đồng/kg lên 9.000 đồng/kg, rau muống có giá  tăng 40% từ 10.000 lên 14.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 50% từ 8.000 lên 12.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 60,0% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: khoai tây có giá không đổi; bắp cải có giá giảm 14,3%, cà chua có giá giảm 10%, cà rốt có giá giảm 20%, cải ngọt có giá giảm 40%, khổ qua có giá giảm 52,9%; rau muống có giá tăng 16,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá giảm 25,0%, cà chua có giá giảm 10%, cà rốt có giá tăng 33,3%, cải ngọt có giá giảm 7,7%, khổ qua có giá tăng 14,3%, khoai tây có giá tăng 94,4%, rau muống có giá tăng 55,6%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, cam có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá tăng 60%; cam có giá tăng 9,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 52,2%, xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi; thanh long có giá tăng 166,7%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo hơi có giá 38.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg; thịt heo đùi có giá giảm 12,5% từ 72.000 còn 63.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp có giá tăng 2,6%; giá heo hơi giảm 5%, giá thịt heo đùi giảm 12,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 30,9%, giá thịt heo đùi giảm 16%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp, trứng gà có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn giảm 1,8%; thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 3,8%, gà công nghiệp giảm 15,6%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: mực lá có giá 160.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 35.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 160.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg; mặt hàng thủy sản có giá giảm là cá lóc có giá gairm 9,1% từ 55.000 còn 50.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc giảm 33,3%, tôm thẻ giảm 5,9%, cá điêu hồng có giá giảm 5,4%, mực lá có giá giảm 3%; tôm sú có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá tăng 11,1%, cá điêu hồng có giá giảm 5,4%, tôm sú giảm 4,8%; mực lá tăng 14,3%, tôm thẻ tăng 10,3%.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 14/11/2012

 

Giá ngày 07/11/2012

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 07/11/2012

 

Giá ngày 14/10/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 14/10/2012

 

Giá ngày 15/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 15/11/2011

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

7.000

-14,3

7.000

-14,3

8.000

-25,0

2

Cà chua

9.000

7.000

28,6

10.000

-10,0

10.000

-10,0

3

Cà rốt

20.000

20.000

0,0

25.000

-20,0

15.000

33,3

4

Cải ngọt

12.000

8.000

50,0

20.000

-40,0

13.000

-7,7

5

Khổ qua

8.000

5.000

60,0

17.000

-52,9

7.000

14,3

6

Khoai tây

35.000

35.000

0,0

35.000

0,0

18.000

94,4

7

Rau muống

14.000

10.000

40,0

12.000

16,7

9.000

55,6

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

35.000

35.000

0,0

32.000

9,4

23.000

52,2

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

40.000

0,0

40.000

0,0

40.000

0,0

3

Thanh long

16.000

16.000

0,0

10.000

60,0

6.000

166,7

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

38.000

38.000

0,0

40.000

-5,0

55.000

-30,9

2

Đùi

63.000

72.000

-12,5

72.000

-12,5

75.000

-16,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

83.500

0,6

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

55.000

-1,8

52.000

3,8

3

Gà công nghiệp

38.000

38.000

0,0

38.000

0,0

45.000

-15,6

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

65.000

-21,5

72.450

-29,6

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

50.000

55.000

-9,1

75.000

-33,3

45.000

11,1

2

Cá điêu hồng

35.000

35.000

0,0

37.000

-5,4

37.000

-5,4

3

Mực lá

160.000

160.000

0,0

165.000

-3,0

140.000

14,3

4

Tôm thẻ

160.000

160.000

0,0

170.000

-5,9

145.000

10,3

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

220.000

0,0

210.000

4,8

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

16.000

-12,5

16.000

-12,5

2

Gạo nàng thơm

22.000

20.000

10,0

22.000

0,0

22.000

0,0

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

19.000

-5,3

19.000

-5,3

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

20.000

10,0

5

Lúa IR504

6.300

6.300

0,0

6.300

0,0

7.900

-20,3

 

         

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc có giá 9.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 3,8%; phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá giảm từ 0,6% – 15%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 260.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 277.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 402.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 285.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 269.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 201.000 đồng/bao.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,8 – 5,9%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 6,1%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 14/11/2012

 

Giá ngày 07/11/2012

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 08/11/2012

 

Giá ngày 14/10/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 14/10/2012

 

Giá ngày 15/11/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 14/11/2012 so với 15/11/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.600

9.600

0,0

9.600

0,0

10.800

-11,1

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.200

10.200

0,0

10.600

-3,8

12.000

-15,0

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

17.640

-5,9

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.340

-0,6

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

14.000

-5,7

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

260.000

260.000

0,0

260.000

0,0

248.000

4,8

2

Nái đẻ

277.000

277.000

0,0

277.000

0,0

264.000

4,9

3

7 ngày – 15 kg

402.000

402.000

0,0

402.000

0,0

380.000

5,8

4

15kg    - 30 kg

285.000

285.000

0,0

285.000

0,0

271.000

5,2

5

30 kg   - 60 kg

271.000

271.000

0,0

271.000

0,0

257.000

5,4

6

61 kg   - xuất chuồng

269.000

269.000

0,0

269.000

0,0

254.000

5,9

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

201.000

201.000

0,0

201.000

0,0

189.500

6,1


Số lượt người xem: 1562    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm