I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi, gạo Nàng Thơm, gạo Tài Nguyên có giá không đổi; gạo Đài Loan tăng 10,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 11,8%, gạo Đài Loan tăng 22,2%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 4,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi là 4.800 đồng/kg; cùng kỳ tháng trước giá lúa giảm 28,4%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 23,8%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, mặt hàng có giá không đổi là: rau muống có giá 10.000 đồng/kg, bắp cải có giá 8.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: khổ qua có giá giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg, khoai tây có giá giảm 40% từ 20.000 đồng/kg còn 12.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là cà chua có giá tăng 28,6% từ 7.000 đồng/kg lên 9.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 17,6% từ 17.000 đồng/kg còn 20.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muốngcó giá không đổi; bắp cải có giá tăng 100,0%, cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 42,9%, cà chua tăng 28,6%; khổ qua giảm 16,7%; khoai tây có giá giảm 20%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: cà chua có giá không đổi; khoai tây có giá giảm 29,4%, khổ qua có giá giảm 28,6%; các mặt hàng còn lại tăng từ 28,6% - 100%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng trái cây có giá không đổi, cụ thể là xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, cam có giá 32.000 đồng/kg, thanh long có giá 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, cam có giá tăng 28,0%, xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá giảm 47,8%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 190.000 đồng/kg.; thịt heo hơi có giá giảm 1,2% từ 40.500 đồng/kg còn 40.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 2,4%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; thịt bò bắp có giá tăng 3,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 35,5%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 27,5%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 59.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; các mặt hàng gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 59.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng gà công nghiệp có giá không đổi; gà ta có giá tăng 0,6%, gà thả vườn tăng 16,8%, trứng gà có giá tăng 10,0%; thịt vịt tươi có giá giảm 9,2%.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 4,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 18,6%;
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 215.000 đồng/kg, mực lá có giá giảm 6,1% từ 165.000 đồng/kg còn 155.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, tôm sú có giá không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 15,8%; mực lá có giá giảm 3,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 6,5%; mực lá tăng 21,1%, tôm thẻ tăng 21,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 11/07/2012
|
Giá ngày 04/07/2012
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 04/07/2012
|
Giá ngày 10/06/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 10/06/2012
|
Giá ngày 12/07/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 12/07/2011
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
8.000
|
8.000
|
0,0
|
4.000
|
100,0
|
4.000
|
100,0
|
|
2
|
Cà chua
|
9.000
|
7.000
|
28,6
|
7.000
|
28,6
|
7.000
|
28,6
|
|
3
|
Cà rốt
|
20.000
|
17.000
|
17,6
|
12.000
|
66,7
|
12.000
|
66,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
10.000
|
9.000
|
11,1
|
7.000
|
42,9
|
6.000
|
66,7
|
|
5
|
Khổ qua
|
5.000
|
6.000
|
-16,7
|
6.000
|
-16,7
|
7.000
|
-28,6
|
|
6
|
Khoai tây
|
12.000
|
20.000
|
-40,0
|
15.000
|
-20,0
|
17.000
|
-29,4
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
10.000
|
0,0
|
6.000
|
66,7
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
32.000
|
0,0
|
25.000
|
28,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
30.000
|
0,0
|
30.000
|
0,0
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
12.000
|
0,0
|
23.000
|
-47,8
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
40.000
|
40.500
|
-1,2
|
41.000
|
-2,4
|
62.000
|
-35,5
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
75.000
|
-4,0
|
75.000
|
-4,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
190.000
|
190.000
|
0,0
|
183.000
|
3,8
|
149.000
|
27,5
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
59.000
|
59.000
|
0,0
|
50.500
|
16,8
|
61.950
|
-4,8
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
50.000
|
0,0
|
50.400
|
-0,8
|
|
4
|
Trứng gà hộp 10 quả
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.000
|
10,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
59.000
|
59.000
|
0,0
|
65.000
|
-9,2
|
72.450
|
-18,6
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
62.000
|
-11,3
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
38.000
|
-15,8
|
35.000
|
-8,6
|
|
3
|
Mực lá
|
155.000
|
155.000
|
0,0
|
160.000
|
-3,1
|
128.000
|
21,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
140.000
|
21,4
|
|
5
|
Tôm sú
|
215.000
|
215.000
|
0,0
|
215.000
|
0,0
|
230.000
|
-6,5
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
16.000
|
0,0
|
14.000
|
14,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
21.000
|
4,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
19.000
|
0,0
|
17.000
|
11,8
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
18.000
|
22,2
|
|
5
|
Lúa IR504
|
4.800
|
4.800
|
0,0
|
6.700
|
-28,4
|
6.300
|
-23,8
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 11.300 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 11.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.340 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Super lân Lâm Thao có giá không đổi; phân Urea Trung Quốc có giá tăng 16,5%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 12,7%; phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,8%, phân KCl có giá giảm 0,8%.
- So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 4,4% – 26,9%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 246.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 262.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 375.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 253.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 250.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 188.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn heo xuất chuồng không đổi và thức ăn cho heo con tập ăn có giá giảm 0,5%, các mặt hàng thức ăn cho heo còn lại có giá tăng từ 1,1 – 1,6%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 0,5%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 11/07/2012
|
Giá ngày 04/07/2012
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 05/07/2012
|
Giá ngày 10/06/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 10/06/2012
|
Giá ngày 12/07/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 11/07/2012 so với 12/07/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
11.300
|
11.300
|
0,0
|
9.700
|
16,5
|
9.300
|
21,5
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
11.500
|
11.500
|
0,0
|
10.200
|
12,7
|
9.200
|
25,0
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.900
|
-1,8
|
15.600
|
6,4
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.340
|
3.340
|
0,0
|
3.340
|
0,0
|
3.200
|
4,4
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.300
|
-0,8
|
10.400
|
26,9
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái chửa
|
246.000
|
246.000
|
0,0
|
246.000
|
0,0
|
243.000
|
1,2
|
|
2
|
Nái đẻ
|
262.000
|
262.000
|
0,0
|
262.000
|
0,0
|
258.000
|
1,6
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
375.000
|
375.000
|
0,0
|
375.000
|
0,0
|
377.000
|
-0,5
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
266.000
|
266.000
|
0,0
|
266.000
|
0,0
|
263.000
|
1,1
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
253.000
|
253.000
|
0,0
|
253.000
|
0,0
|
249.000
|
1,6
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
250.000
|
250.000
|
0,0
|
250.000
|
0,0
|
250.000
|
0,0
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
1
|
Bò sữa
|
188.000
|
188.000
|
0,0
|
188.000
|
0,0
|
187.000
|
0,5
|
|