SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
0
2
0
6
26 Tháng Chín 2012 11:30:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 26/9/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 5,6%, gạo Đài Loan tăng 15,8%, gạo Nàng Thơm có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 25,4%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà chua có giá 10.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 11.000 đồng/kg, khổ qua có giá 13.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 8,7% từ 23.000 lên 25.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 5,7% từ 35.000 lên 37.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 75,0%, cà chua có giá tăng 42,9%, cà rốt có giá tăng 108,3%, cải ngọt có giá tăng 57,1%, khổ qua có giá tăng 116,7%, khoai tây có giá tăng 146,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá tăng 75,0%, cà chua có giá tăng 42,9%, cà rốt có giá tăng 108,3%, cải ngọt có giá tăng 83,3%, khổ qua có giá tăng 85,7%, khoai tây có giá tăng 117,6%, rau muống có giá tăng 66,7%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg; mặt hàng có giá tăng là: cam có giá tăng 16,7% từ 30.000 lên 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%, thanh long có giá tăng 6,7%; cam có giá tăng 9,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 40,0%, xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%; thanh long có giá giảm 30,4%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg;mặt hàng thịt gia súc có giá tăng là: thịt heo hơi có giá giảm 2,4% từ 41.000 còn 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi có giá tăng 5,3%, thịt bò bắp tăng 2,6%; thịt heo đùi có giá giảm 4,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 27,3%, giá thịt heo đùi giảm 4,0%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trướccác mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá không đổi; gà thả vườn giảm 12,8%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, có giá không đổi; tôm sú có giá tăng 2,3%, mực lá có giá tăng 6,5%, cá điêu hồng có giá giảm 15,8%.

 

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá giảm 11,3%, cá điêu hồng có giá giảm 8,6%, tôm sú giảm 4,3%; mực lá tăng 28,9%, tôm thẻ tăng 21,4%.   

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 26/09/2012

 

Giá ngày 19/09/2012

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 19/09/2012

 

Giá ngày 26/08/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 26/08/2012

 

Giá ngày 27/09/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 27/09/2011

 

I Nhóm rau:

1

Bắp cải

7.000

6.000

16,7

4.000

75,0

4.000

75,0

2

Cà chua

10.000

10.000

0,0

7.000

42,9

7.000

42,9

3

Cà rốt

25.000

23.000

8,7

12.000

108,3

12.000

108,3

4

Cải ngọt

11.000

11.000

0,0

7.000

57,1

6.000

83,3

5

Khổ qua

13.000

13.000

0,0

6.000

116,7

7.000

85,7

6

Khoai tây

37.000

35.000

5,7

15.000

146,7

17.000

117,6

7

Rau muống

10.000

10.000

0,0

10.000

0,0

6.000

66,7

 

II Nhóm trái cây:

1

Cam

35.000

30.000

16,7

32.000

9,4

25.000

40,0

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

40.000

0,0

30.000

33,3

30.000

33,3

3

Thanh long

16.000

16.000

0,0

15.000

6,7

23.000

-30,4

 

III Nhóm thịt gia súc:

1

Giá heo hơi

40.000

41.000

-2,4

38.000

5,3

55.000

-27,3

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

75.000

-4,0

75.000

-4,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

190.000

2,6

154.000

26,6

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

84.000

0,0

84.000

0,0

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

54.000

0,0

61.950

-12,8

3

Gà công nghiệp

50.000

50.000

0,0

50.000

0,0

50.400

-0,8

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.310

-4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

51.000

0,0

72.450

-29,6

 

V Nhóm thủy sản:

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

62.000

-11,3

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

38.000

-15,8

35.000

-8,6

3

Mực lá

165.000

165.000

0,0

160.000

3,1

128.000

28,9

4

Tôm thẻ

170.000

170.000

0,0

170.000

0,0

140.000

21,4

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

215.000

2,3

230.000

-4,3

 

VI Nhóm lúa gạo:

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

16.000

0,0

14.000

14,3

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

21.000

4,8

3

Gạo Tài Nguyên

19.000

19.000

0,0

19.000

0,0

17.000

11,8

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

20.000

10,0

18.000

22,2

5

Lúa IR504

4.700

4.700

0,0

4.700

0,0

6.300

-25,4

 

 

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân Urea Trung Quốc có giá 10.000 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 10.500 đồng/kg. phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 3,8%; phân Urea Phú Mỹ, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.

          - So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc tăng 6,4%, phân KCl có giá tăng 26,9%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 14,1%, phân Urea Trung Quốc có giá tăng 7,5%, phân Super lân Lâm Thao có giá tăng 3,8%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 392.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 279.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 263.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa 195.000 đồng/bao.

         - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 3,3 – 5,2%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,7%.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 4,0 – 6,8%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 4,3%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 26/09/2012

 

Giá ngày 19/09/2012

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 20/09/2012

 

Giá ngày 26/08/2012 (đồng/kg)

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 26/08/2012

 

Giá ngày 27/09/2011  (đồng/ kg)

 

Tỷ lệ % ngày 26/09/2012 so với 27/09/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

10.000

10.000

0,0

10.400

-3,8

9.300

7,5

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.500

10.500

0,0

10.500

0,0

9.200

14,1

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

15.600

6,4

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.200

3,8

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

10.400

26,9

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

1

Nái chửa

254.000

254.000

0,0

246.000

3,3

243.000

4,5

2

Nái đẻ

271.000

271.000

0,0

262.000

3,4

258.000

5,0

3

7 ngày – 15 kg

392.000

392.000

0,0

375.000

4,5

377.000

4,0

4

15kg    - 30 kg

279.000

279.000

0,0

266.000

4,9

263.000

6,1

5

30 kg   - 60 kg

266.000

266.000

0,0

253.000

5,1

249.000

6,8

6

61 kg   - xuất chuồng

263.000

263.000

0,0

250.000

5,2

250.000

5,2

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

1

Bò sữa

195.000

195.000

0,0

188.000

3,7

187.000

4,3


Số lượt người xem: 1327    
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm