SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
3
9
0
7
7
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 19 Tháng Chín 2012 11:25:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/9/2012

 

I.      Giá nông sản:

 

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 5,6%, gạo Đài Loan tăng 15,8%, gạo Nàng Thơm có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 32,9%.

 

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 6.000 đồng/kg, cà rốt có giá 23.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 11.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: cà chua có giá tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 62,5% từ 8.000 lên 13.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 25% từ 28.000 lên 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống, bắp cải có giá không đổi; cà chua có giá tăng 11,1%, cà rốt có giá giảm 8%, cải ngọt có giá tăng 37,5%, khổ qua có giá tăng 160%, khoai tây có giá tăng 25%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải, cà chua có giá không đổi, cà rốt có giá tăng 53,3%, cải ngọt có giá tăng 57,1%, khổ qua có giá tăng 116,7%, khoai tây có giá tăng 75%, rau muống có giá tăng 66,7%.

 

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, cam có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%, thanh long có giá tăng 6,7%; cam có giá tăng 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá giảm 6,3%, xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%; thanh long có giá giảm 33,3%.

 

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg;mặt hàng thịt gia súc có giá tăng là: thịt heo hơi có giá tăng 6,5% từ 38.500 lên 41.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp, giá heo hơi, giá thịt heo đùi có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 18%, giá thịt heo đùi giảm 10%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trướccác mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá giảm 14,9; gà thả vườn giảm 14,3%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá tăng 4,8%, thịt vịt tươi giảm 21,7%.

 

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, tôm sú, cá điêu hồng có giá không đổi; mực lá có giá tăng 6,5%.

 

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá không đổi, cá điêu hồng có giá giảm 20%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 13,8%, tôm thẻ tăng 13,3%.         

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 19/9/2012

 

Giá ngày 12/9/2012

 

Tỷ lệ % ngày 19/9/2012    so với 12/9/2012

 

Giá ngày 19/8/2012

 

Tỷ lệ % ngày 19/9/2012     so với 19/8/2012

 

Giá ngày 19/9/2011

 

Tỷ lệ %   ngày 19/9/2012    so với 12/9/2011

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

6.000

0,0

6.000

0,0

2

Cà chua

10.000

9.000

11,1

9.000

11,1

10.000

0,0

3

Cà rốt

23.000

23.000

0,0

25.000

-8,0

15.000

53,3

4

Cải ngọt

11.000

11.000

0,0

8.000

37,5

7.000

57,1

5

Khổ qua

13.000

8.000

62,5

5.000

160,0

6.000

116,7

6

Khoai tây

35.000

28.000

25,0

28.000

25,0

20.000

75,0

7

Rau muống

10.000

10.000

0,0

10.000

0,0

6.000

66,7

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cam

30.000

30.000

0,0

25.000

20,0

32.000

-6,3

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

40.000

40.000

0,0

30.000

33,3

30.000

33,3

3

Thanh long

16.000

16.000

0,0

15.000

6,7

12.000

33,3

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

41.000

38.500

6,5

41.000

0,0

50.000

-18,0

2

Đùi

72.000

72.000

0,0

72.000

0,0

80.000

-10,0

3

Thịt bò bắp

195.000

195.000

0,0

195.000

0,0

154.000

26,6

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

84.000

0,0

98.700

-14,9

2

Gà thả vườn

54.000

54.000

0,0

54.000

0,0

63.000

-14,3

3

Gà công nghiệp

50.000

50.000

0,0

50.000

0,0

50.400

-0,8

4

 Trứng gà hộp 10 quả

2.200

2.200

0,0

2.200

0,0

2.100

4,8

5

Thịt vịt tươi

51.000

51.000

0,0

51.000

0,0

65.100

-21,7

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

55.000

55.000

0,0

55.000

0,0

55.000

0,0

2

Cá điêu hồng

32.000

32.000

0,0

32.000

0,0

40.000

-20,0

3

Mực lá

165.000

165.000

0,0

155.000

6,5

145.000

13,8

4

Tôm thẻ

170.000

170.000

0,0

170.000

0,0

150.000

13,3

5

Tôm sú

220.000

220.000

0,0

220.000

0,0

210.000

4,8

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

16.000

0,0

14.000

14,3

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

22.000

0,0

3

Gạo Tài Nguyên

19.000

19.000

0,0

19.000

0,0

18.000

5,6

4

Gạo Đài Loan

22.000

22.000

0,0

22.000

0,0

19.000

15,8

5

Lúa IR504

4.700

4.700

0,0

4.700

0,0

7.000

-32,9

 

 

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

          1. Phân bón:

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg; các mặt hàng phân bón có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 2% từ 10.200 đồng/kg còn 10.000 đồng/kg; phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 1,0% từ 10.400 lên 10.500 đồng/kg.

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,9%; phân Urea Trung Quốc có giá giảm 5,7%, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.

          - So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc tăng 1,8%, phân KCl có giá tăng 26,9%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng giảm 1,9% – 5,7%.

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

         - So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 392.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 279.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 263.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa 195.000 đồng/bao.

         - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 3,3 – 5,1%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,7%.

                   - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 2,4 – 3,5%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 2,9%./.

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 19/9/2012

 

Giá ngày 12/9/2012

 

Tỷ lệ % ngày 19/9/2012    so với 12/9/2012

 

Giá ngày 19/8/2012

 

Tỷ lệ % ngày 19/9/2012     so với 19/8/2012

 

Giá ngày 19/9/2011

 

Tỷ lệ %   ngày 19/9/2012    so với 12/9/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

10.000

10.200

-2,0

10.600

-5,7

10.600

-5,7

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.500

10.400

1,0

10.700

-1,9

10.700

-1,9

3

DAP (TQ đen)

16.600

16.600

0,0

16.600

0,0

16.300

1,8

4

Super lân Lâm Thao

3.320

3.320

0,0

3.320

0,0

3.400

-2,4

5

Phân KCL

13.200

13.200

0,0

13.200

0,0

10.400

26,9

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

 

 

 

1

Nái chửa

254.000

254.000

0,0

246.000

3,3

248.000

2,4

2

Nái đẻ

271.000

271.000

0,0

262.000

3,4

264.000

2,7

3

7 ngày – 15 kg

392.000

392.000

0,0

375.000

4,5

380.000

3,2

4

15kg    - 30 kg

279.000

279.000

0,0

266.000

4,9

271.000

3,0

5

30 kg   - 60 kg

266.000

266.000

0,0

253.000

5,1

257.000

3,5

6

61 kg   - xuất chuồng

263.000

263.000

0,0

250.000

5,2

254.000

3,5

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

195.000

195.000

0,0

188.000

3,7

189.500

2,9


Số lượt người xem: 1117    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm