I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 5,6%, gạo Đài Loan tăng 15,8%, gạo Nàng Thơm có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá lúa không đổi 4.700 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 32,9%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 6.000 đồng/kg, cà rốt có giá 23.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 11.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: cà chua có giá tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 62,5% từ 8.000 lên 13.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 25% từ 28.000 lên 35.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống, bắp cải có giá không đổi; cà chua có giá tăng 11,1%, cà rốt có giá giảm 8%, cải ngọt có giá tăng 37,5%, khổ qua có giá tăng 160%, khoai tây có giá tăng 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải, cà chua có giá không đổi, cà rốt có giá tăng 53,3%, cải ngọt có giá tăng 57,1%, khổ qua có giá tăng 116,7%, khoai tây có giá tăng 75%, rau muống có giá tăng 66,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, cam có giá 30.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%, thanh long có giá tăng 6,7%; cam có giá tăng 20%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá giảm 6,3%, xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 33,3%; thanh long có giá giảm 33,3%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg;mặt hàng thịt gia súc có giá tăng là: thịt heo hơi có giá tăng 6,5% từ 38.500 lên 41.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt bò bắp, giá heo hơi, giá thịt heo đùi có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 18%, giá thịt heo đùi giảm 10%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trướccác mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta có giá giảm 14,9; gà thả vườn giảm 14,3%, gà công nghiệp giảm 0,8%, trứng gà có giá tăng 4,8%, thịt vịt tươi giảm 21,7%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm thẻ, tôm sú, cá điêu hồng có giá không đổi; mực lá có giá tăng 6,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá không đổi, cá điêu hồng có giá giảm 20%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 13,8%, tôm thẻ tăng 13,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 19/9/2012
|
Giá ngày 12/9/2012
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 12/9/2012
|
Giá ngày 19/8/2012
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 19/8/2012
|
Giá ngày 19/9/2011
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 12/9/2011
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
6.000
|
0,0
|
6.000
|
0,0
|
|
2
|
Cà chua
|
10.000
|
9.000
|
11,1
|
9.000
|
11,1
|
10.000
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
23.000
|
23.000
|
0,0
|
25.000
|
-8,0
|
15.000
|
53,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
11.000
|
11.000
|
0,0
|
8.000
|
37,5
|
7.000
|
57,1
|
|
5
|
Khổ qua
|
13.000
|
8.000
|
62,5
|
5.000
|
160,0
|
6.000
|
116,7
|
|
6
|
Khoai tây
|
35.000
|
28.000
|
25,0
|
28.000
|
25,0
|
20.000
|
75,0
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
10.000
|
0,0
|
6.000
|
66,7
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
25.000
|
20,0
|
32.000
|
-6,3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
30.000
|
33,3
|
30.000
|
33,3
|
|
3
|
Thanh long
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
15.000
|
6,7
|
12.000
|
33,3
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
41.000
|
38.500
|
6,5
|
41.000
|
0,0
|
50.000
|
-18,0
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
72.000
|
0,0
|
80.000
|
-10,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
195.000
|
0,0
|
154.000
|
26,6
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
84.000
|
0,0
|
98.700
|
-14,9
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
54.000
|
0,0
|
63.000
|
-14,3
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
50.000
|
0,0
|
50.400
|
-0,8
|
|
4
|
Trứng gà hộp 10 quả
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.200
|
0,0
|
2.100
|
4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
51.000
|
0,0
|
65.100
|
-21,7
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
32.000
|
0,0
|
40.000
|
-20,0
|
|
3
|
Mực lá
|
165.000
|
165.000
|
0,0
|
155.000
|
6,5
|
145.000
|
13,8
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
150.000
|
13,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
220.000
|
0,0
|
210.000
|
4,8
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
16.000
|
0,0
|
14.000
|
14,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
19.000
|
0,0
|
18.000
|
5,6
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
19.000
|
15,8
|
|
5
|
Lúa IR504
|
4.700
|
4.700
|
0,0
|
4.700
|
0,0
|
7.000
|
-32,9
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg; các mặt hàng phân bón có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 2% từ 10.200 đồng/kg còn 10.000 đồng/kg; phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 1,0% từ 10.400 lên 10.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,9%; phân Urea Trung Quốc có giá giảm 5,7%, phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc tăng 1,8%, phân KCl có giá tăng 26,9%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng giảm 1,9% – 5,7%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 392.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 279.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 263.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa 195.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 3,3 – 5,1%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 3,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 2,4 – 3,5%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 2,9%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 19/9/2012
|
Giá ngày 12/9/2012
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 12/9/2012
|
Giá ngày 19/8/2012
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 19/8/2012
|
Giá ngày 19/9/2011
|
Tỷ lệ % ngày 19/9/2012 so với 12/9/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
10.000
|
10.200
|
-2,0
|
10.600
|
-5,7
|
10.600
|
-5,7
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.500
|
10.400
|
1,0
|
10.700
|
-1,9
|
10.700
|
-1,9
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.600
|
0,0
|
16.300
|
1,8
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.320
|
0,0
|
3.400
|
-2,4
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.200
|
0,0
|
10.400
|
26,9
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái chửa
|
254.000
|
254.000
|
0,0
|
246.000
|
3,3
|
248.000
|
2,4
|
|
2
|
Nái đẻ
|
271.000
|
271.000
|
0,0
|
262.000
|
3,4
|
264.000
|
2,7
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
392.000
|
392.000
|
0,0
|
375.000
|
4,5
|
380.000
|
3,2
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
279.000
|
279.000
|
0,0
|
266.000
|
4,9
|
271.000
|
3,0
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
266.000
|
266.000
|
0,0
|
253.000
|
5,1
|
257.000
|
3,5
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
263.000
|
263.000
|
0,0
|
250.000
|
5,2
|
254.000
|
3,5
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
188.000
|
3,7
|
189.500
|
2,9
|
|