I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 5,6%, gạo Đài Loan tăng 15,8%, gạo Nàng Thơm có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 4,3% từ 4.700 lên 4.900 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa giảm 34,7%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 7.000 đồng/kg, cà chua có giá 10.000 đồng/kg, cà rốt có giá 25.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 11.000 đồng/kg, khoai tây có giá 37.000 đồng/kg, rau muống có giá 10.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là khổ qua có giá giảm 7,7% từ 13.000 còn 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: rau muống có giá không đổi; bắp cải có giá tăng 40,0%, cà chua có giá tăng 11,1%, cà rốt có giá tăng 25,0%, khổ qua có giá tăng 20,0%, khoai tây có giá tăng 32,1%; cải ngọt có giá giảm 8,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá không đổi; cà chua có giá giảm 16,7%; cà rốt có giá tăng 66,7%, cải ngọt có giá tăng 57,1%, khổ qua có giá tăng 20,0%, khoai tây có giá tăng 68,2%, rau muống có giá tăng 66,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là: xoài cát Hòa Lộc có giá 40.000 đồng/kg, thanh long có giá 16.000 đồng/kg; mặt hàng có giá giảm là: cam có giá giảm 14,3% từ 35.000 còn 30.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi, thanh long có giá tăng 60,0%, cam có giá giảm 6,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng trái cây có giá biến động như sau: cam có giá tăng 30,4%, thanh long có giá tăng 166,7%; xoài cát Hòa Lộc có giá không đổi.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, các mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là: thịt heo đùi có giá 72.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 195.000 đồng/kg;mặt hàng thịt gia súc có giá tăng là: thịt heo hơi có giá tăng 2,5% từ 40.000 lên 41.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi có giá tăng 2,5%, thịt bò bắp tăng 2,6%; thịt heo đùi có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 25,5%, giá thịt heo đùi giảm 7,7%; giá thịt bò bắp tăng 26,6%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt gà ta có giá 84.000 đồng/kg, gà thả vườn có giá 54.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 40.000 đồng/kg, trứng gà có giá 2.200 đồng/quả; thịt vịt tươi có giá 51.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá biến động như sau: gà ta có giá tăng 0,6%; gà thả vườn có giá giảm 1,8%, gà công nghiệp có giá giảm 20,0%, thịt vịt tươi có giá giảm 21,5%; trứng gà có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, gà ta, gà thả vườn có giá không đổi; gà công nghiệp giảm 20,0%, trứng gà có giá giảm 4,8%, thịt vịt tươi giảm 29,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, mặt hàng thủy sản có giá không đổi là: cá lóc có giá 55.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 32.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 170.000 đồng/kg, tôm sú có giá 220.000 đồng/kg, mực lá có giá 165.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản như: cá lóc, tôm sú, tôm thẻ có giá không đổi; mực lá có giá tăng 6,5%; cá điêu hồng có giá giảm 13,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc có giá tăng 3,8%, tôm sú tăng 4,8%, mực lá tăng 17,9%, tôm thẻ tăng 13,3%; cá điêu hồng có giá giảm 20,0%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/10/2012
|
Giá ngày 26/09/2012
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 26/09/2012
|
Giá ngày 02/09/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 02/09/2012
|
Giá ngày 04/10/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 04/10/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
1
|
Bắp cải
|
7.000
|
7.000
|
0,0
|
5.000
|
40,0
|
7.000
|
0,0
|
|
2
|
Cà chua
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
9.000
|
11,1
|
12.000
|
-16,7
|
|
3
|
Cà rốt
|
25.000
|
25.000
|
0,0
|
20.000
|
25,0
|
15.000
|
66,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
11.000
|
11.000
|
0,0
|
12.000
|
-8,3
|
7.000
|
57,1
|
|
5
|
Khổ qua
|
12.000
|
13.000
|
-7,7
|
10.000
|
20,0
|
10.000
|
20,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
37.000
|
37.000
|
0,0
|
28.000
|
32,1
|
22.000
|
68,2
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
10.000
|
0,0
|
6.000
|
66,7
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
1
|
Cam
|
30.000
|
35.000
|
-14,3
|
32.000
|
-6,3
|
23.000
|
30,4
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
40.000
|
0,0
|
40.000
|
0,0
|
|
3
|
Thanh long
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
10.000
|
60,0
|
6.000
|
166,7
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
41.000
|
40.000
|
2,5
|
40.000
|
2,5
|
55.000
|
-25,5
|
|
2
|
Đùi
|
72.000
|
72.000
|
0,0
|
72.000
|
0,0
|
78.000
|
-7,7
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
195.000
|
195.000
|
0,0
|
190.000
|
2,6
|
154.000
|
26,6
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
1
|
Gà ta
|
84.000
|
84.000
|
0,0
|
83.500
|
0,6
|
84.000
|
0,0
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
54.000
|
54.000
|
0,0
|
55.000
|
-1,8
|
54.000
|
0,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
50.000
|
-20,0
|
50.000
|
-20,0
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.200
|
2.200
|
0,0
|
2.200
|
0,0
|
2.310
|
-4,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
51.000
|
51.000
|
0,0
|
65.000
|
-21,5
|
72.450
|
-29,6
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
1
|
Cá lóc
|
55.000
|
55.000
|
0,0
|
55.000
|
0,0
|
53.000
|
3,8
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
37.000
|
-13,5
|
40.000
|
-20,0
|
|
3
|
Mực lá
|
165.000
|
165.000
|
0,0
|
155.000
|
6,5
|
140.000
|
17,9
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
170.000
|
170.000
|
0,0
|
170.000
|
0,0
|
150.000
|
13,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
220.000
|
220.000
|
0,0
|
220.000
|
0,0
|
210.000
|
4,8
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
16.000
|
0,0
|
14.000
|
14,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
19.000
|
0,0
|
18.000
|
5,6
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
22.000
|
0,0
|
19.000
|
15,8
|
|
5
|
Lúa IR504
|
4.900
|
4.700
|
4,3
|
4.700
|
4,3
|
7.500
|
-34,7
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 16.600 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.320 đồng/kg, phân KCl có giá 13.200 đồng/kg; mặt hàng phân bón có giá giảm là phân Urea Trung Quốc có giá giảm 4,0% từ 10.000 còn 9.600 đồng/kg; mặt hàng phân bón có giá tăng là phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 1,0% từ 10.500 lên 10.600 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân Urea Trung Quốc có giá giảm 5,9%; phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 0,1%; phân DAP Trung Quốc, phân Super lân Lâm Thao, phân KCl có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, phân DAP Trung Quốc giảm 7,8%, phân KCl có giá giảm 5,7%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 13,8%, phân Urea Trung Quốc có giá tăng 14,3%, phân Super lân Lâm Thao có giá tăng 2,4%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 392.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 - 30 kg có giá 279.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30 - 60 kg có giá 266.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 263.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa 195.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 1,5 – 1,6%; thức ăn cho bò sữa có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho heo có giá tăng từ 2,4 – 3,5%; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 2,9%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/10/2012
|
Giá ngày 26/09/2012
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 27/09/2012
|
Giá ngày 02/09/2012 (đồng/kg)
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 02/09/2012
|
Giá ngày 04/10/2011 (đồng/ kg)
|
Tỷ lệ % ngày 03/10/2012 so với 04/10/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.600
|
10.000
|
-4,0
|
10.200
|
-5,9
|
11.200
|
-14,3
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.600
|
10.500
|
1,0
|
10.500
|
1,0
|
12.300
|
-13,8
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
16.600
|
16.600
|
0,0
|
16.600
|
0,0
|
18.000
|
-7,8
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.320
|
3.320
|
0,0
|
3.320
|
0,0
|
3.400
|
-2,4
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.200
|
13.200
|
0,0
|
13.200
|
0,0
|
14.000
|
-5,7
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
1
|
Nái chửa
|
254.000
|
254.000
|
0,0
|
250.000
|
1,6
|
248.000
|
2,4
|
|
2
|
Nái đẻ
|
271.000
|
271.000
|
0,0
|
267.000
|
1,5
|
264.000
|
2,7
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
392.000
|
392.000
|
0,0
|
386.000
|
1,6
|
380.000
|
3,2
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
279.000
|
279.000
|
0,0
|
275.000
|
1,5
|
271.000
|
3,0
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
266.000
|
266.000
|
0,0
|
262.000
|
1,5
|
257.000
|
3,5
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
263.000
|
263.000
|
0,0
|
259.000
|
1,5
|
254.000
|
3,5
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
1
|
Bò sữa
|
195.000
|
195.000
|
0,00
|
195.000
|
0,00
|
189.500
|
2,90
|
|