I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 20.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi có giá tăng 23,1%, gạo Tài nguyên tăng 11,8% và gạo Đài Loan tăng 11,1%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 10,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 60%, gạo Tài Nguyên tăng 18,8%, gạo Đài Loan tăng 25,0%, gạo Nàng thơm có giá tăng 10,0%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi là 7.000 đồng/kg, cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 11,1%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa tăng 21,7%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là : bắp cải giá 8.000 đồng/kg, khoai tây giá 22.000 đồng/kg, rau muống giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua giảm 42,9% từ 7.000 xuống 4.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 20% từ 10.000 xuống 8.000 đồng/kg, khổ qua giảm 12,5% từ 8.000 xuống 7.000 đồng/kg; cà rốt tăng 15,4% từ 13.000 lên 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá không đổi; cà chua giảm 33,3%, cà rốt giảm 6,3%, cải ngọt giảm 42,9%, khổ qua giảm 41,7%; khoai tây tăng 10%, rau muống tăng 11,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, cà rốt, khổ qua có giá không đổi; bắp cải tăng 60%, cải ngọt tăng 33,3%, rau muống tăng 100%; cà chua giảm 20%, khoai tây giảm 12%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng trái cây có giá không đổi, cụ thể là xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, cam có giá 32.000 đồng/kg, thanh long có giá 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, thanh long giảm 55,6%, giá cam tăng 45,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 11,1% không đổi.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là thịt heo đùi có giá 76.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 173.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 1% từ 52.500 lên 53.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,9%, giá thịt bò bắp tăng 6,1%; giá thịt heo đùi không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 47,2%, giá thịt heo đùi tăng 38,2%, giá thịt bò bắp tăng 28,1%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi: gà ta có giá 98.700 đồng/kg, gà thả vườn có giá 63.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.400 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 65.100 đồng/kg; giá trứng gà là 2.100 đồng/quả.
- So với cùng kỳ năm trước, trứng gà có giá tăng 14,3%; gà thả vườn tăng 17,6%, gà công nghiệp tăng 26,3%, gà ta tăng 28,8%, thịt vịt tươi tăng 17%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc có giá 50.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 36.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 180.000 đồng/kg; mực lá có giá tăng 12,1% từ 165.000 lên 185.000 đồng/kg, tôm sú có giá tăng 4,3% từ 230.000 lên 240.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc,cá điêu hồng; các mặt hàng có giá tăng là: mực lá có giá tăng 23,3%, tôm thẻ có giá tăng 24,1%, tôm sú có giá tăng 14,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc giảm 16,7%; cá điêu hồng tăng 12,5%; mực lá tăng 37%, tôm thẻ tăng 63,6%, tôm sú tăng 50%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/01/2012
|
Giá ngày 28/12/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 28/12/2011
|
Giá ngày 04/12/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/12/2011
|
Giá ngày 04/01/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/01/2011
|
|
I Nhóm rau:
|
|
1
|
Bắp cải
|
8.000
|
8.000
|
0,0
|
8.000
|
0,0
|
5.000
|
60,0
|
|
2
|
Cà chua
|
4.000
|
7.000
|
-42,9
|
6.000
|
-33,3
|
5.000
|
-20,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
15.000
|
13.000
|
15,4
|
16.000
|
-6,3
|
15.000
|
0,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
8.000
|
10.000
|
-20,0
|
14.000
|
-42,9
|
6.000
|
33,3
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
8.000
|
-12,5
|
12.000
|
-41,7
|
7.000
|
0,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
25.000
|
-12,0
|
|
7
|
Rau muống
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
9.000
|
11,1
|
5.000
|
100,0
|
|
II Nhóm trái cây:
|
|
1
|
Cam
|
32.000
|
32.000
|
0,0
|
32.000
|
0,0
|
22.000
|
45,5
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc loại 2
|
30.000
|
30.000
|
0,0
|
30.000
|
0,0
|
27.000
|
11,1
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
12.000
|
0,0
|
27.000
|
-55,6
|
|
III Nhóm thịt gia súc:
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
53.000
|
52.500
|
1,0
|
52.000
|
1,9
|
36.000
|
47,2
|
|
2
|
Đùi
|
76.000
|
76.000
|
0,0
|
76.000
|
0,0
|
55.000
|
38,2
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
173.000
|
173.000
|
0,0
|
163.000
|
6,1
|
135.000
|
28,1
|
|
IV Nhóm thịt gia cầm:
|
|
1
|
Gà ta
|
98.700
|
98.700
|
0,0
|
98.700
|
0,0
|
76.650
|
28,8
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
63.000
|
63.000
|
0,0
|
63.000
|
0,0
|
53.560
|
17,6
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
50.400
|
50.400
|
0,0
|
50.400
|
0,0
|
39.900
|
26,3
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.100
|
2.100
|
0,0
|
2.100
|
0,0
|
1.838
|
14,3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
65.100
|
65.100
|
0,0
|
65.100
|
0,0
|
55.650
|
17,0
|
|
V Nhóm thủy sản:
|
|
1
|
Cá lóc
|
50.000
|
50.000
|
0,0
|
50.000
|
0,0
|
60.000
|
-16,7
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
36.000
|
36.000
|
0,0
|
36.000
|
0,0
|
32.000
|
12,5
|
|
3
|
Mực lá
|
185.000
|
165.000
|
12,1
|
150.000
|
23,3
|
135.000
|
37,0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
180.000
|
180.000
|
0,0
|
145.000
|
24,1
|
110.000
|
63,6
|
|
5
|
Tôm sú
|
240.000
|
230.000
|
4,3
|
210.000
|
14,3
|
160.000
|
50,0
|
|
VI Nhóm lúa gạo:
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
16.000
|
16.000
|
0,0
|
13.000
|
23,1
|
10.000
|
60,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
20.000
|
10,0
|
20.000
|
10,0
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
19.000
|
19.000
|
0,0
|
17.000
|
11,8
|
16.000
|
18,8
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
20.000
|
20.000
|
0,0
|
18.000
|
11,1
|
16.000
|
25,0
|
|
5
|
Lúa IR504
|
7.000
|
7.000
|
0,0
|
6.300
|
11,1
|
5.750
|
21,7
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 17.400 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.340 đồng/kg, phân KCl có giá 13.800 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 1% từ 10.000 xuống 9.900 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,8% từ 11.000 xuống 10.800 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, phân bón Super lân Lâm Thao có giá không đổi; phân Urea Trung Quốc có giá giảm 8,3%, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 10%, phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,4%, phân KCl có giá giảm 1,4%.
- So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 10 – 29,9%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai 248.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 264.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 380.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 257.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 189.500 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn cho heo có giá tăng từ 9,2 – 11,9%, thức ăn cho bò sữa có giá tăng 30,7%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/01/2012
|
Giá ngày 28/12/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 29/12/2011
|
Giá ngày 04/12/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/12/2011
|
Giá ngày 04/01/2011
|
Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/01/2011
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.900
|
10.000
|
-1,0
|
10.800
|
-8,3
|
9.000
|
10,0
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
10.800
|
11.000
|
-1,8
|
12.000
|
-10,0
|
8.680
|
24,4
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
17.400
|
17.400
|
0,0
|
17.640
|
-1,4
|
13.400
|
29,9
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.340
|
3.340
|
0,0
|
3.340
|
0,0
|
2.800
|
19,3
|
|
5
|
Phân KCL
|
13.800
|
13.800
|
0,0
|
14.000
|
-1,4
|
11.000
|
25,5
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
1
|
Nái chửa
|
248.000
|
248.000
|
0,0
|
248.000
|
0,0
|
224.000
|
10,7
|
|
2
|
Nái đẻ
|
264.000
|
264.000
|
0,0
|
264.000
|
0,0
|
236.000
|
11,9
|
|
3
|
7 ngày – 15 kg
|
380.000
|
380.000
|
0,0
|
380.000
|
0,0
|
348.000
|
9,2
|
|
4
|
15kg - 30 kg
|
271.000
|
271.000
|
0,0
|
271.000
|
0,0
|
244.000
|
11,1
|
|
5
|
30 kg - 60 kg
|
257.000
|
257.000
|
0,0
|
257.000
|
0,0
|
232.000
|
10,8
|
|
6
|
61 kg - xuất chuồng
|
254.000
|
254.000
|
0,0
|
254.000
|
0,0
|
229.000
|
10,9
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
1
|
Bò sữa
|
189.500
|
189.500
|
0,0
|
189.500
|
0,0
|
145.000
|
30,7
|
|