SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
2
3
8
5
4
04 Tháng Giêng 2012 2:45:00 CH

giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 04/01/2012

 

I.      Giá nông sản

 

1. Giá lúa, gạo:

 

 

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo một bụi có giá 16.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 19.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 20.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.

 

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi có giá tăng 23,1%, gạo Tài nguyên tăng 11,8% và gạo Đài Loan tăng 11,1%, gạo Nàng Thơm có giá tăng 10,0%.

 

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 60%, gạo Tài Nguyên tăng 18,8%, gạo Đài Loan tăng 25,0%, gạo Nàng thơm có giá tăng 10,0%.

 

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa không đổi là 7.000 đồng/kg, cùng kỳ tháng trước giá lúa tăng 11,1%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa tăng 21,7%.

 

2. Giá rau củ quả:

 

 

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là : bắp cải giá 8.000 đồng/kg, khoai tây giá 22.000 đồng/kg, rau muống giá 10.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua giảm 42,9% từ  7.000 xuống 4.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 20% từ 10.000 xuống 8.000 đồng/kg, khổ qua giảm 12,5% từ 8.000 xuống 7.000 đồng/kg; cà rốt tăng 15,4% từ 13.000 lên 15.000 đồng/kg.

 

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng rau, quả có giá biến động như sau: bắp cải có giá không đổi; cà chua giảm 33,3%, cà rốt giảm 6,3%, cải ngọt giảm 42,9%, khổ qua giảm 41,7%; khoai tây tăng 10%, rau muống tăng 11,1%.

 

- So với cùng kỳ năm trước, cà rốt, khổ qua có giá không đổi; bắp cải tăng 60%, cải ngọt tăng 33,3%, rau muống tăng 100%; cà chua giảm 20%, khoai tây giảm 12%.

 

3. Giá trái cây:

 

 

- So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng trái cây có giá không đổi, cụ thể là xoài cát Hòa Lộc có giá 30.000 đồng/kg, cam có giá 32.000 đồng/kg, thanh long có giá 12.000 đồng/kg.

 

- So với cùng kỳ năm trước, thanh long giảm 55,6%, giá cam tăng 45,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 11,1% không đổi.

 

4. Giá thịt gia súc:

 

 

- So với tuần trước, mặt hàng thịt gia súc có giá không đổi là thịt heo đùi có giá 76.000 đồng/kg, thịt bò bắp có giá 173.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 1% từ 52.500 lên 53.000 đồng/kg.

 

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,9%, giá thịt bò bắp tăng 6,1%; giá thịt heo đùi không đổi.

 

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 47,2%, giá thịt heo đùi tăng 38,2%, giá thịt bò bắp tăng 28,1%.

 

5. Giá thịt gia cầm:

 

 

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, cùng kỳ tháng trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi: gà ta có giá 98.700 đồng/kg, gà thả vườn có giá 63.000 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 50.400 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 65.100 đồng/kg; giá trứng gà là 2.100 đồng/quả.

 

- So với cùng kỳ năm trước, trứng gà có giá tăng 14,3%; gà thả vườn tăng 17,6%, gà công nghiệp tăng 26,3%, gà ta tăng 28,8%, thịt vịt tươi tăng 17%.

 

6. Giá thủy sản:

 

 

- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc có giá 50.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 36.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 180.000 đồng/kg; mực lá có giá tăng 12,1% từ 165.000 lên 185.000 đồng/kg, tôm sú có giá tăng 4,3% từ 230.000 lên 240.000 đồng/kg.

 

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc,cá điêu hồng; các mặt hàng có giá tăng là: mực lá có giá tăng 23,3%, tôm thẻ có giá tăng 24,1%, tôm sú có giá tăng 14,3%.

 

 

- So với cùng kỳ năm trước, cá lóc giảm 16,7%; cá điêu hồng tăng 12,5%; mực lá tăng 37%, tôm thẻ tăng 63,6%, tôm sú tăng 50%.

 

 

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 04/01/2012

 

Giá ngày 28/12/2011

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 28/12/2011

 

Giá ngày 04/12/2011

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/12/2011

 

Giá ngày 04/01/2011

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/01/2011

 

I Nhóm rau:

1

Bắp cải

8.000

8.000

0,0

8.000

0,0

5.000

60,0

2

Cà chua

4.000

7.000

-42,9

6.000

-33,3

5.000

-20,0

3

Cà rốt

15.000

13.000

15,4

16.000

-6,3

15.000

0,0

4

Cải ngọt

8.000

10.000

-20,0

14.000

-42,9

6.000

33,3

5

Khổ qua

7.000

8.000

-12,5

12.000

-41,7

7.000

0,0

6

Khoai tây

22.000

22.000

0,0

20.000

10,0

25.000

-12,0

7

Rau muống

10.000

10.000

0,0

9.000

11,1

5.000

100,0

 

II Nhóm trái cây:

1

Cam

32.000

32.000

0,0

32.000

0,0

22.000

45,5

2

Xoài cát Hòa Lộc loại 2

30.000

30.000

0,0

30.000

0,0

27.000

11,1

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

12.000

0,0

27.000

-55,6

 

III Nhóm thịt gia súc:

1

Giá heo hơi

53.000

52.500

1,0

52.000

1,9

36.000

47,2

2

Đùi

76.000

76.000

0,0

76.000

0,0

55.000

38,2

3

Thịt bò bắp

173.000

173.000

0,0

163.000

6,1

135.000

28,1

 

IV Nhóm thịt gia cầm:

1

Gà ta

98.700

98.700

0,0

98.700

0,0

76.650

28,8

2

Gà thả vườn

63.000

63.000

0,0

63.000

0,0

53.560

17,6

3

Gà công nghiệp

50.400

50.400

0,0

50.400

0,0

39.900

26,3

4

Trứng gà

2.100

2.100

0,0

2.100

0,0

1.838

14,3

5

Thịt vịt tươi

65.100

65.100

0,0

65.100

0,0

55.650

17,0

 

V Nhóm thủy sản:

1

Cá lóc

50.000

50.000

0,0

50.000

0,0

60.000

-16,7

2

Cá điêu hồng

36.000

36.000

0,0

36.000

0,0

32.000

12,5

3

Mực lá

185.000

165.000

12,1

150.000

23,3

135.000

37,0

4

Tôm thẻ

180.000

180.000

0,0

145.000

24,1

110.000

63,6

5

Tôm sú

240.000

230.000

4,3

210.000

14,3

160.000

50,0

 

VI Nhóm lúa gạo:

1

Gạo một bụi

16.000

16.000

0,0

13.000

23,1

10.000

60,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

20.000

10,0

20.000

10,0

3

Gạo Tài Nguyên

19.000

19.000

0,0

17.000

11,8

16.000

18,8

4

Gạo Đài Loan

20.000

20.000

0,0

18.000

11,1

16.000

25,0

5

Lúa IR504

7.000

7.000

0,0

6.300

11,1

5.750

21,7


 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

 

 

          1. Phân bón:

 

          - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi là: phân DAP Trung Quốc có giá 17.400 đồng/kg, phân Super lân Lâm Thao có giá 3.340 đồng/kg, phân KCl có giá 13.800 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: phân Urea Trung Quốc có giá giảm 1% từ 10.000 xuống 9.900 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 1,8% từ 11.000 xuống 10.800 đồng/kg.

 

          - So với cùng kỳ tháng trước, phân bón Super lân Lâm Thao có giá không đổi; phân Urea Trung Quốc có giá giảm 8,3%, phân Urea Phú Mỹ có giá giảm 10%, phân DAP Trung Quốc có giá giảm 1,4%, phân KCl có giá giảm 1,4%.

 

          - So với cùng kỳ năm trước các mặt hàng phân bón có giá tăng từ 10 – 29,9%.

 

 

          2. Thức ăn chăn nuôi:

 

         - So với tuần trước, cùng kỳ tháng trước giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi như sau: thức ăn cho heo nái mang thai 248.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 264.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 380.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 271.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 257.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 254.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 189.500 đồng/bao.

 

                   - So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn cho heo có giá tăng từ 9,2 – 11,9%, thức ăn cho bò sữa có giá tăng 30,7%./.

 

 

 

Stt

 

Mặt hàng

 

Giá ngày 04/01/2012

 

Giá ngày 28/12/2011

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 29/12/2011

 

Giá ngày 04/12/2011

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/12/2011

 

Giá ngày 04/01/2011 

 

Tỷ lệ % ngày 04/01/2012 so với 04/01/2011

 

I

 

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

9.900

10.000

-1,0

10.800

-8,3

9.000

10,0

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

10.800

11.000

-1,8

12.000

-10,0

8.680

24,4

3

DAP (TQ đen)

17.400

17.400

0,0

17.640

-1,4

13.400

29,9

4

Super lân Lâm Thao

3.340

3.340

0,0

3.340

0,0

2.800

19,3

5

Phân KCL

13.800

13.800

0,0

14.000

-1,4

11.000

25,5

 

II

 

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

II.1

 

Thức ăn cho heo

1

Nái chửa

248.000

248.000

0,0

248.000

0,0

224.000

10,7

2

Nái đẻ

264.000

264.000

0,0

264.000

0,0

236.000

11,9

3

7 ngày – 15 kg

380.000

380.000

0,0

380.000

0,0

348.000

9,2

4

15kg    - 30 kg

271.000

271.000

0,0

271.000

0,0

244.000

11,1

5

30 kg   - 60 kg

257.000

257.000

0,0

257.000

0,0

232.000

10,8

6

61 kg   - xuất chuồng

254.000

254.000

0,0

254.000

0,0

229.000

10,9

 

II.2

 

Thức ăn cho bò sữa

1

Bò sữa

189.500

189.500

0,0

189.500

0,0

145.000

30,7

 



Số lượt người xem: 1110    
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm