|
I. Về thể chế hành chính:
1. Công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND ngày 17/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 02/3/2009 về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2009 trên địa bàn thành phố; Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 06/5/2009 về việc đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh cúm A (H1N1) ở người trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 3522/QĐ-UB-KT ngày 30/7/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố.
- Soạn thảo, trình UBND thành phố ban hành Quyết định về quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố.
2. Công tác rà soát, kiểm tra văn bản pháp luật, thủ tục hành chính:
- Hoàn thành công tác thống kê và điền “Biểu mẫu 1” theo Đề án 30 của Chính phủ, hoàn thành việc rà soát thủ tục hành chính theo danh mục thống kê thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Kết quả điền 144 “biểu mẫu 1” thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở.
- Hoàn thành xây dựng nội dung Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính chuyên ngành nông nghiệp và PTNT trên địa bàn thành phố trình UBND thành phố ban hành.
- Hoàn thành giai đoạn 2 Đề án 30 về công tác rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Rà soát văn bản pháp luật liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp nông thôn và nông dân.
- Góp ý dự thảo Nghị định về quản lý thức ăn chăn nuôi, về thi hành Luật khoa học công nghệ; Thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn xã; Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ươm tạo Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và một số văn bản khác.
II. Công tác giải quyết thủ tục hành chính:
1. Công khai thủ tục hành chính:
- Cập nhật nội dung điều chỉnh và công khai các quy trình thủ tục hành chính trên trang web của Sở theo các lĩnh vực chăn nuôi: 6, thủy sản: 8, trồng trọt: 8, lâm nghiệp: 12, thủy lợi: 4, phát triển nông thôn: 2, thanh tra: 1. Tổng cộng có 41 quy trình được công khai trên trang web Sở và link với trang web đơn vị trực thuộc.
- Triển khai thực hiện việc xây dựng dữ liệu công khai 144 thủ tục hành chính chuyên ngành nông nghiệp và PTNT trên trang web Sở.
2. Tiếp tục công khai trên website Sở danh sách, địa chỉ và nội dung dịch vụ nông nghiệp của các đơn vị sau:
- Chi cục Thú y: Xét nghiệm theo yêu cầu khách hàng; dịch vụ khử trùng tiêu độc; khám, chuẩn đoán, điều trị, phẩu thuật, tiêm phòng các loại bệnh trên chó, mèo; khám, chuẩn đoán, điều trị, tiêm phòng các loại bệnh trên gia súc, gia cầm và dịch vụ thú y bò sữa.
- Chi cục Bảo vệ thực vật: Hướng dẫn, tiếp nhận và giao trả hồ sơ thuộc lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật; thực hiện kiểm tra kiểm dịch thực vật nội địa; thực hiện các bước công nhận vùng rau an toàn theo trình tự thủ tục quy định; thực hiện kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn: Cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thuỷ lợi: Cung cấp cây, con giống, vật tư, thiết bị nông nghiệp, đặc biệt chuyên ngành hoa lan; tư vấn kỹ thuật thiết kế, thi công các mô hình trồng hoa lan, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao.
- Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp: Cung cấp thông tin nông nghiệp; xúc tiến thương mại; dịch vụ tư vấn; hoạt động huấn luyện đào tạo.
3. Kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tiếp nhận giải quyết công văn đi đến:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở đã tiếp nhận 355 hồ sơ; đã giải quyết 340 hồ sơ; 100% đúng hẹn; hồ sơ còn tồn đều nằm trong hạn giải quyết.
- Đến 20/12/2009, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận 4719 văn bản đến, 2915 văn bản đi các loại.
4. Tình hình triển khai và kết quả ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000:
Cơ quan văn phòng Sở đưa vào ứng dụng 26 quy trình theo ISO như sau:
1. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.
2. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu.
3. Thẩm định và trình duyệt dự án đầu tư nhóm B.
4. Thẩm định và trình duyệt dự án đầu tư nhóm C.
5. Thẩm định và trình duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
6. Xem xét yêu cầu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ.
7. Xem xét yêu cầu giải quyết cán bộ công chức đi nước ngoài.
8. Xem xét yêu cầu giải quyết xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
9. Xem xét yêu cầu giải quyết tiếp nhận, chuyển công tác, thôi việc đối với cán bộ công chức.
10. Xem xét yêu cầu giải quyết tuyển dụng hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.
11. Quản lý và tổ chức thực hiện văn bản đi và đến theo chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.
12. Thông báo và theo dõi tiến độ thực hiện chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở.
13. Giải quyết khiếu nại.
14. Giải quyết tố cáo.
15. Giải quyết chế độ nâng bậc lương trước khi nghỉ hưu.
16. Xem xét bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức do thi tuyển, xét tuyển; chuyển xếp ngạch lương do thay đổi công tác và chuyển loại công chức, viên chức.
17. Xét duyệt biên chế và quỹ tiền lương.
18. Thẩm định và trình duyệt dự toán thu chi ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.
19. Thẩm định và trình duyệt điều chỉnh dự toán thu chi ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.
20. Thẩm định và trình duyệt điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của các đơn vị trực thuộc Sở.
21. Thẩm định, trình duyệt mua sắm phương tiện, thiết bị mới, sửa chữa tài sản cố định của các đơn vị trực thuộc Sở.
22. Thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc Sở.
23. Xem xét công nhận kết quả xét tuyển viên chức.
24. Xem xét nâng ngạch không qua thi đối với công chức, viên chức khi có thông báo nghỉ hưu.
25. Tiếp nhận công bố sản phẩm rau an toàn.
26. Tiếp nhận công bố hợp quy phân bón.
- Toàn sở có 6 đơn vị được chứng nhận Hệ thống ISO theo cơ chế “một cửa” gồm: Văn phòng Sở, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục QLCL và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
III. Công tác cải cách tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ :
1. Tổ chức bộ máy:
a) Về kiện toàn sắp xếp tổ chức bộ máy:
Năm 2009 bộ máy tổ chức của Sở ổn định và hoạt động theo Qui chế tổ chức và hoạt động của Sở đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 (thay thế quy chế đã được ban hành năm 2003). Tuy nhiên có sắp xếp lại một số đơn vị cụ thể:
- Trình UBND thành phố chuyển giao nhiệm vụ Thú y Thủy sản từ Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản về Chi cục Thú y, hiện chờ quyết định của UBND thành phố (Sở đã trình văn bản lần thứ 03 và Sở Nội vụ thành phố đã có Tờ trình số 800/TTr-SNV ngày 09 tháng 10 năm 2008 trình Ủy ban nhân dân thành phố).
- Hoàn chỉnh Đề án nâng cấp Trường Trung cấp kỹ thuật nông nghiệp thành trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật nông nghiệp, đã có văn bản của UBND thành phố chấp thuận và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét.
- Triển khai xây dựng Đề án sắp xếp, kiện toàn các Ban Quản lý dự án theo Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án
- Ban hành quyết định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các phòng ban và Chi cục trực thuộc.
- Lập thủ tục và đã được Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp và Chi cục trực thuộc. Năm 2009 Sở đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão; Chi cục Bảo vệ thực vật.
b) Thành lập và kiện toàn các Ban chỉ đạo:
- Ủy ban nhân dân thành phố thành lập đã ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2007-2010; Ban chỉ đạo Trại Trình diễn và Thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao tại thành phố; kiện toàn và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ huy phòng chống lụt bão thành phố. Tham mưu cho UBND thành phố trình Thành ủy ban hành các văn bản thành lập Ban chỉ đạo, quy chế hoạt động, tổ giúp việc, ... triển khai thực hiện “Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới’’.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra các quyết định: thành lập Ban và quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án “Nâng cao chất lượng và an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP & BPD)” tại thành phố; cấp phép tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ đối với hạng nhỏ, chứng chỉ nghiệp vụ thuyền viên tàu cá và thợ máy tàu cá cho Trường TCKT nông nghiệp; thành lập Hội đồng giám định giống gốc vật nuôi năm 2009; thành lập Tổ chuyên viên Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm; thành lập Hội đồng sơ tuyển thi tuyển công chức Hành chính năm 2009 và bổ sung, thay đổi nhân sự Hội đồng nâng lương trước thời hạn cơ quan văn phòng Sở.
2. Công tác quản lý cán bộ, công chức:
a) Về nhân sự:
- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định bổ nhiệm lại Phó Giám đốc Sở và bổ nhiệm mới 01 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Nội vụ ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ phụ trách kế toán Ban Quản lý Trung tâm thủy sản thành phố.
- Sở ban hành 19 quyết định điều động và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ như sau: Bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp (thay thế Giám đốc cũ chuyển công tác), Chi cục trưởng Chi cục Thú y (thay thế Chi cục trưởng chuyển công tác), Phó Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Sở, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trưởng phòng Nông nghiệp Sở, Phó Trưởng phòng Thủy sản Sở, Chánh thanh tra chuyên ngành thủy sản Chi cục Quản lý chất lượng và BVNL thủy sản, Kế toán Trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Kế toán trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Kế toán trưởng Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình. Bổ nhiệm lại Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật, Phó Chánh Thanh tra Sở, Phó trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính Sở, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và BVNL thủy sản, 03 Phó Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Phó Giám đốc Công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Hùng Vương và Kế toán trưởng Công ty Hùng Vương.
- Các đơn vị trực thuộc đã thực hiện quy trình thủ tục đối với các chức danh diện đơn vị quản lý, cụ thể: 55 cán bộ bổ nhiệm lần đầu; 32 cán bộ bổ nhiệm lại.
b) Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
- Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện kịp thời, theo yêu cầu công tác của từng đơn vị, cụ thể:
+ Điều động, luân chuyển trong nội bộ: 132 người.
+ Tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến: 26 người.
+ Thuyên chuyển công tác: 12 người.
+ Giải quyết thôi việc: 63 người.
+ Giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng thời hạn: 26 người.
+ Quyết định kỷ luật viên chức: 02 người.
+ Trình thành phố bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính: 06 người.
+ Trình thành phố bổ nhiệm thanh tra viên: 07người.
+ Trình thành phố bổ nhiệm ngạch chính chuyên ngành Bảo vệ thực vật và Thú y: 22 người.
+ Xét tuyển viên chức cho 134 người, trong đó loại A1 và A0: 110 người; loại B: 24 người, trình Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch cho viên chức sau khi xét tuyển là 20 người.
+ Cử thi tuyển công chức: 14 người (03 loại A1 và 11loại B).
- Tiếp tục thực hiện Nghị định 132/2007/NĐCP, Sở đã xây dựng Phương án số 331/PA-SNN-TCCB ngày 30/3/2009 về kiện toàn tổ chức và tinh giản biên chế năm 2009 đã được Sở Nội vụ phê duyệt, trong đó 07 trường hợp diện giải quyết tinh giản biên chế (Chi cục Thú y: 06 CBCC nghỉ hưu trước tuổi; Chi cục Bảo vệ thực vật: 01 CBCC nghỉ hưu trước tuổi).
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ giai đoạn 2006-2015 và quy hoạch cán bộ trẻ giai đoạn 2007-2010.
- Về nâng lương hàng năm: Thông báo kết quả CBCC được xét nâng lương trước thời hạn năm 2008: 43 người, trong đó: 37 người thuộc diện Sở Nội vụ ra quyết định và 06 người do Sở ra quyết định. Xét nâng lương niên hạn định kỳ hàng tháng, đến nay đã giải quyết nâng lương cho 323 công chức, viên chức, hợp đồng 68/CP; nâng lương niên hạn cho 14 nhân viên, lao động (Công ty CBTPXK Hùng Vương và Công ty QLKT Dịch vụ Thủy lợi). Nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức trước nghi nghỉ hưu: 03 người.
- Thực hiện kịp thời chế độ phụ cấp ngành: Thanh tra viên, giáo viên Trường TCKT nông nghiệp, viên chức ngành kiểm lâm, thú y, bảo vệ thực vật.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định về bảo hiểm thất nghiệp, đến nay đã có 1.211 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Hoàn thành việc đánh giá cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức năm 2008; kê khai bổ sung tài sản và thu nhập năm 2008 theo Nghị định 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ, triển khai đến các đơn vị trực thực hiện kê khai tài sản theo Quyết định 85/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn kê khai tài sản bổ sung năm 2008.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng:
- Trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chương trình đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ sinh học của thành phố năm 2009 (văn bản phê duyệt số 415/UBND-CNN ngày 03 tháng 02 năm 2009), chỉ tiêu đào tạo 03 Tiến sĩ và 27 Thạc sĩ lĩnh vực công nghệ sinh học, đến nay đã cử đi đào tạo 03 Thạc sĩ và 01 Tiến sĩ. Hoàn tất hồ sơ trình UBND thành phố ban hành Quy chế đảo tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ ở nước ngoài chuyên ngành CNSH giai đoạn 2009-2012 (Sở Nội vụ đã có Tờ trình số 674/TTr-SNV ngày 08/5/2009).
- Triển khai kịp thời các lớp chiêu sinh đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và chuyên môn do thành phố, ban ngành tổ chức, tập trung vào đối tượng là công chức, viên chức, hợp đồng dài hạn, kết quả có 169 người dự, cụ thể:
+ QLNN ngạch chuyên viên chính (2 đợt) : 06 người.
+ QLNN ngạch chuyên viên (3 đợt) : 45 người
+ Ngoại ngữ (2 đợt) : 17 người
+ Tin học : 08 người
+ Kỹ năng giao tiếp (3 đợt) : 24 người
+ Kỹ năng soạn thảo văn bản : 09 người
+ Hội nhập Kinh tế Quốc tế : 15 người
+ Bồi dưỡng Quản lý dự án : 10 người
+ Bồi dưỡng công tác dân vận : 02 người
+ Đào tạo tiếng Anh tại Singapore : 01 người
+ Các lớp do Cục Chăn nuôi và Trồng trọt tổ chức: 32 người
- Trong năm 2009 đã có 28 CB-CCVC hoàn thành chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ (trên đại học: 12 người; đại học: 14 người và trung cấp: 02 người); có 58 CB-CCVC đang học chuyên môn nghiệp vụ (trên đại học: 27 người; đại học: 29 người và trung cấp: 02 người), trong đó đang học cao học theo Chương trình đào tạo thạc sỹ-tiến sỹ của Thành ủy năm 2009: 04 người (Phòng Thủy sản Sở 01 người, Chi cục Kiểm lâm 01 người, Trung tâm Quản lý và Kiểm định giống 01 người, Trung tâm Khuyến nông 01 người).
- Chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ chủ chốt, đảng viên, cán bộ trong diện qui hoạch, có 07 cán bộ hoàn thành khóa học lớp cử nhân và cao cấp chính trị do Thành ủy tổ chức, 16 cán bộ hoàn thành khóa trung cấp chính trị; năm 2009 cử 07 cán bộ học lớp Cao cấp chính trị và 31 cán bộ học lớp trung cấp chính trị tại Trường Cán bộ thành phố.
- Cử gần 40 cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, tham quan, công tác ở nước ngoài, hầu hết những cán bộ được cử đi đều học hỏi kinh nghiệm và phát huy được khả năng sau đợt học để áp dụng vào chuyên môn.
- Theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc, trong năm các đơn vị đều có tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nhắn ngày về nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong từng lĩnh vực như: Bảo vệ thực vật, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khuyến nông, khuyến lâm, Thú y, Thủy nông, Thủy lợi, thanh tra chuyên ngành… nhằm cập nhật thường xuyên kiến thức phục vụ tốt hơn nhiệm vụ được giao.
IV. Cải cách tài chính công:
- Cơ quan văn phòng Sở, Chi cục Kiểm lâm thực hiện khoán biên chế hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP.
- 05 đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu: Trường Trung học kỹ thuật Nông nghiệp thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên; Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, Chi cục Quản lý nước và Phòng chống lụt bão thực hiện tự chủ tài chính theo cơ chế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, Chi cục Thú y thực hiện tự chủ theo cơ chế tài chính tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện tự chủ theo cơ chế tài chính tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.
V. Công tác hiện đại hoá nền hành chính:
- Toàn Sở có 08 trang web được kết nối với nhau (Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm công nghệ sinh học, Trung tâm QL và KĐ giống cây trồng vật nuôi, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm Tư vấn và HTNN, Chi cục thuỷ lợi và PCLB), cung cấp thông tin hoạt động của ngành, hoạt động trang web của Sở ngày càng có nhiều thông tin phong phú, giúp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và phục vụ người dân, phổ biến kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, thông tin hoạt động của ngành, trong đó các quy định, quy trình và thủ tục hành chính trên các lĩnh vực hoạt động của Sở, được duy trì hoạt động thường xuyên và luôn cập nhật thông tin mới. Ban chỉ huy phòng chống lụt bão đưa trang web vào hoạt động phục vụ công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị thiết bị vi tính các loại, nối mạng nội bộ, nối mạng Internet, trao đổi hồ sơ văn bản qua mạng, lưu trữ tài liệu trên mạng nội bộ để dùng chung, góp phần tiết kiệm giấy tờ và thời gian giải quyết công việc.
- Hoàn thành dự án và đã được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án đầu tư “ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện dự án Tăng cường công tác thông tin khuyến nông và thị trường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố.
VI. Chương trình cải cách hành chính năm 2010 :
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của UBND thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu giai đoạn 2006 – 2010.
- Thực hiện nội dung Chương trình cải cách hành chính năm 2010 theo chỉ đạo của thành phố.
- Tập trung hoàn thành Đề án 30 kịp thời gian tiến độ và chất lượng công việc, đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc hủy bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của TW và thành phố.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 124/QĐ-SNN-VP ngày 10/4/2007 của Sở về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu đến 2010.
- Tiếp tục triển khai chương trình hành động theo Quyết định số 67/QĐ-SNN-KHTC ngày 27/02/2009 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 43-CTr/TU ngày 20/10/2008 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về nông nghiệp - nông dân - nông thôn.
- Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy, kiện toàn một số Ban chỉ đạo cấp thành phố và cấp sở; tiếp tục rà soát bổ sung quy chế hoạt động của đơn vị trực thuộc. Triển khai thực hiện Thông tư 61/2008/TTLT/BNN-BNN ngày 15/5/2008, về hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã và nông nghiệp và PTNT.
- Xây dựng đề án củng cố và đổi mới tổ chức bộ máy làm công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các huyện và xã.
- Công khai quy trình và tiến độ thẩm định các dự án; công khai công tác đầu thầu xây dựng công trình; công khai tiến độ thi công các công trình đầu tư xây dựng các dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trụ sở, trên trang web của đơn vị, của Sở.
- Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc duy trì hoạt động hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai công tác đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm, công tác tài chính của đơn vị theo quy định; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cán bộ công chức trong đơn vị./.
|