|
1. Giá cả phân bón:
Trong thứ 4 ngày 10/6/2008, giá cả phân bón Urea và Kali tăng từ 2,3-5,7% so với cùng kỳ tuần trước (thứ 4 ngày 4/6/2008). Riêng phân bón DAP vẫn tiếp tục giảm so với tuần trước từ 5,9-7,3%. Đối với phân bón Supe lân Long Thành, do đang trong cuối vụ hè thu nên nhu cầu phân lân giảm, dẫn tới việc giá phân lân giảm mạnh so với tháng trước là 16,22%, so với tuần trước giảm 18,42%.
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón thứ 4 ngày 11/6/2008:
|
Loại phân bón
|
Giá ngày 11/6/2008 (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
8.700
|
2,35%
|
2,35%
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
8.800
|
2,33%
|
2,33%
|
|
- DAP (TQ đen)
|
20.700
|
-5,91%
|
-9,21%
|
|
- DAP (Úc)
|
21.500
|
-7,33%
|
-7,33%
|
|
- Super lân Long Thành
|
3.100
|
-18,42%
|
-16,22%
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
13.000
|
5,69%
|
5,69%
|
|
- Phân KCL (TQ)
|
12.800
|
4,92%
|
6,67%
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Do hiện nay giá nguyên liệu đầu vào cùng các chi phí sản xuất khác gia tăng, giá cả tất cả loại thức ăn chăn nuôi cho heo vẫn tiếp tục đồng loạt nhích giá tăng lên từ 3-5,7% so với tuần trước. Đồng thời khi so với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi hiện nay đã tăng tăng từ 3,5-9,8%. Trong đó tăng cao nhất là thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 9,86% và heo con tập ăn tăng 7,53%. Với vai trò là loại thực phẩm chủ yếu, giá thịt heo ngày càng tăng cao khi giá cả thức ăn chăn nuôi tăng, điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới giá trị bữa ăn của người dân.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi thứ 4 ngày 11/6/2008:
|
Loại thức ăn
|
Giá ngày 11/6/2008 (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Địa điểm lấy giá
|
|
- Nái mang thai
|
5.586
|
3,00%
|
4,99%
|
Sagrifood
|
|
- Nái nuôi con
|
6.042
|
3,00%
|
9,86%
|
Sagrifood
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.000
|
5,73%
|
7,53%
|
Trại heo Tiên Phong
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
6.210
|
3,00%
|
3,50%
|
Sagrifood
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
5.688
|
3,00%
|
3,22%
|
Sagrifood
|
|
- Heo thịt 60 - xuất xưởng
|
5.435
|
2,99%
|
3,12%
|
Sagrifood
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần tương đối ổn định, giá các mặt hàng nhìn chung không thay đổi, tương đối ổn định. Trong tổng số 25 mặt hàng lấy giá, chỉ có 2 mặt hàng tăng giá (tỷ lệ 8%) như bắp cải và thịt heo.
a/ Đối với giá gạo hiện nay tiếp tục giữ nguyên so với tuần trước cũng như so với cùng kỳ tháng trước, do hiện nay thị trường cung cấp cũng như tiêu thụ gạo tương đối ổn định.
b/ Đối với giá rau quả, nhìn chung, giá tương đối ổn định so với tuần trước. So với tuần trước, ngoài mặt hàng bắp cải tăng đột biến 17%, các mặt hàng đã tăng trong tháng trước giá nay đang giảm dần như cải ngọt giảm 43%, xà lách giảm 23%, khổ qua giảm 13% và khoai tây giảm 13%.
Tuy nhiên so sánh với cùng kỳ tháng trước giá các loại rau quả tuần này còn giữ ở mức cao, do mưa kéo dài gây khó khăn trong sản xuất rau và chi phí đầu vào tăng. Giá tăng cao nhất là cây xà lách tăng 43%, khổ qua tăng 40%, cà chua tăng 100%.
c/ Đối với giá thực phẩm thịt cá, tương đối giữ nguyên so với tuần trước. Thịt heo hơi giá giao động từ 42.000- 43.000 đ/kg tùy loại, trung bình giá giảm 5.56% so với cùng kỳ tuần trước. So với cùng kỳ tháng trước giá thịt heo hơi giảm nhẹ khoảng 1,16%.
Sản phẩn gia cầm tuần này ổn định không biến động giá ngoại trừ giá trứng gà đã giảm nhẹ 6% sau khi tăng lên 1800đ/quả vào tuần trước.
Tuy nhiên so với cùng kỳ tháng trước, sản phẩm gia cầm như gà thả vườn và trứng gà tăng từ 6,2-15% chủ yếu lá do giá thức ăn gia cầm tăng, riêng gà công nghiệp giá giảm 15% do lượng gà nhập khẩu tăng cao.
Giá thủy sản tuần này so với cùng kỳ tuần trước ổn định, không thay đổi. Tuy nhiên, giá thủy sản so với cùng kỳ tháng trước tăng cao từ 7 – 17% do tình hình giá nguyên liệu, chi phí sản xuất tăng. Chỉ có giá tôm thẻ giảm do đang trong mùa thu hoạch.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản thứ 4 ngày 11/6/2008:
|
Loại nông sản
|
Giá ngày 11/6/2008 (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
|
11/6/2008
|
4/6/2008
|
7/5/2008
|
|
1.Lương thực
|
|
|
|
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
13000
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.000
|
0,00
|
0,00
|
Chợ An Lạc
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải:
|
7.000
|
16,67%
|
16,67%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt:
|
4.000
|
-42,86%
|
-20,00%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Xà lách:
|
10.000
|
-23,08%
|
233,33%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cà chua:
|
6.000
|
0,00%
|
100,00%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khổ qua:
|
7.000
|
-12,50%
|
0,00%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Khoai tây:
|
7.000
|
-12,50%
|
-12,50%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cam sành:
|
10.000
|
0,00%
|
0,00%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Bưởi:
|
5.000
|
0,00%
|
-16,67%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
0,00%
|
7,14%
|
chợ Bình Điền
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
- Thịt heo hơi:
|
42.500
|
-5.56%
|
-1.16%
|
Tổng cty NNSG
|
|
- Thịt bò bắp:
|
80.000
|
0,00%
|
2,56%
|
chợ An Lạc
|
|
- Gà ta:
|
77.700
|
0,00%
|
0,00%
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn:
|
54.600
|
0,00%
|
15,56%
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
35.700
|
0,00%
|
-15,00%
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.700
|
-5,56%
|
6,25%
|
chợ An Lạc
|
|
- Thịt vịt tươi:
|
45.150
|
0,00%
|
2,38%
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,00%
|
17,65%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cá điêu hồng:
|
35.000
|
0,00%
|
16,67%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá:
|
70.000
|
0,00%
|
7,69%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
65.000
|
0,00%
|
-7,14%
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk: (đ/lít)
|
5500-7450
|
5500-7450
|
5500-7450
|
HTX Nông nghiệp Xuân Lộc
|
|