|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 20/8/2008, nhìn chung giá cả các loại phân bón giảm so với tuần trước như: giá phân bón Urê (Trung Quốc), Supe lân Long Thành, KCl (Canada) không tăng; Urea Phú Mỹ giảm 2,1%; riêng với DAP (Trung Quốc) tăng 8,8% tương đương với giá cách đây 2 tuần sau khi giảm đột ngột vào tuần trước còn 17.000 đồng/kg.
- So với tháng trước giá các loại phân bón tương đối ổn định từ không tăng đến tăng 3,3%, riêng có supe lân Long Thành giảm 8,1% từ 3.700 còn 3.400 đồng/kg.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (91,7-97,9%), cao nhất là phân KCl (195,9%) và phân DAP (164,3%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 20/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.200
|
0,0
|
1,1
|
91,7
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.500
|
-2,1
|
3,3
|
97,9
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.500
|
8,8
|
0,0
|
164,3
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.400
|
0,0
|
-8,1
|
112,5
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.500
|
0,0
|
0,0
|
195,9
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP tuần này không thay đổi so với tuần trước và so với cùng kỳ tháng trước.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 20/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/25kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.200
|
8.200
|
0,0
|
8.200
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.520
|
8.520
|
0,0
|
8.520
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.480
|
12.480
|
0,0
|
12.480
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.800
|
8.800
|
0,0
|
8.800
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.320
|
8.320
|
0,0
|
8.320
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.240
|
8.240
|
0,0
|
8.240
|
0,0
|
Đại lý CP NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Nhìn chung, giá nông sản trong tuần có nhiều biến động so với tuần trước, trong tổng số 26 mặt hàng lấy giá, có 07 mặt hàng tăng giá; 09 mặt hàng giảm giá.
- Đối với giá gạo, so với tuần trước có 02 loại gạo giảm giá là gạo nàng thơm giảm từ 14.500 còn 14.000 đồng/kg (3,5%) và gạo Đài Loan giảm từ 14.700 còn 14.000 đồng/kg (4,8%). Nhìn chung, giá các loại gạo so với cùng kỳ tháng không tăng ngoại trừ gạo Đài Loan tăng nhẹ 1,45%; so với cùng kỳ năm trước tăng cao từ 70,7 – 101,6% (trung bình 82,6%).
- Riêng đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3, Siêu LA) không tăng, hiện dao động mức giá từ 4.300 – 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giảm 4,3%, so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 41,9%.
- Đối với giá cả rau quả so với tuần trước, có 04 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg (20%), xà lách từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, bưởi tăng từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg (20%), mãng cầu tăng từ 12.000 lên 15.000 đồng/kg (25%); trong khi đó, bắp cải giảm giá từ 4.000 còn 3.000 đồng/kg, cà chua từ 6.000 còn 4.000 đồng/kg, khoai tây từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg; còn lại khổ qua và cam sành không tăng giá. So sánh với cùng kỳ tháng trước, trong 9 loại rau quả chỉ có 1 loại giảm giá là cà chua từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; xà lách, khoai tây, cam sành không tăng giá; còn các loại rau quả còn lại tăng từ 20 – 100%. So với cùng kỳ năm trước giá rau quả tăng trung bình 20,1%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá, so với tuần trước, giá heo hơi của Sagrifood hiện nay đã giảm từ 37.500 còm 37.000 đồng/kg (1,3%), so với tháng trước giảm 2,6% và so với cùng kỳ năm trước tăng 64,4%. Riêng giá thịt bò bắp của Vissan, so với giá tuần trước và tháng trước không tăng và đang ở mức 109.000 đồng/kg, nhưng so với giá cùng kỳ năm trước tăng 36,3%. Sản phẩm gia cầm có nhiều biến động giá trong tuần này so với cùng kỳ tuần trước cũng như cùng kỳ tháng trước như thịt gà thả vườn giảm từ 54.600 còn 51.450 đồng/kg, trứng gà giảm từ 1.600 còn 1.500 đồng/trứng, riêng giá thịt gà ta không tăng giá và đang ở mức 77.700 đồng/kg; trong khi đó giá thịt gà công nghiệp lại tăng từ 35.700 lên 38.850 đồng/kg (8,8%), thịt vịt tươi tăng từ 45.150 lên 59.850 đồng/kg. Tuy nhiên, giá sản phẩm gia cầm so với cùng kỳ tháng trước chỉ tăng trung bình 6%, so với cùng kỳ năm trước tăng trung bình 36%.
- Đối với thủy sản, so với cùng kỳ tuần trước giá cá lóc và cá điêu hồng không tăng, mực lá giảm 7,1%, ngược lại, tôm thẻ tăng 5,7%. So với tháng trước giá đã giảm trung bình 3%, nhưng so với năm trước tăng trung bình 17%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 20/8/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
- Gạo một bụi
|
10.500
|
0,0
|
-4,5
|
87,5
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.000
|
-3,4
|
-3,4
|
70,7
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
101,6
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.000
|
-4,8
|
-7,9
|
70,7
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.400
|
0,0
|
-4,3
|
41,9
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
|
|
|
|
- Bắp cải
|
3.000
|
-25,0
|
0,0
|
-45,5
|
chợ Bình Điền
|
|
- Cải ngọt
|
6.000
|
20,0
|
200,0
|
140,0
|
|
- Xà lách
|
5.000
|
25,0
|
-16,7
|
0,0
|
|
- Cà chua
|
4.000
|
-33,3
|
-20,0
|
0,0
|
|
- Khổ qua
|
4.000
|
0,0
|
0,0
|
-20,0
|
|
- Khoai tây
|
9.000
|
-10,0
|
0,0
|
50,0
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
- Bưởi
|
6.000
|
20,0
|
20,0
|
20,0
|
|
- Mãng cầu
|
15.000
|
25,0
|
25,0
|
25,0
|
|
3.Thực phẩm
|
|
|
|
20,1
|
|
- Thịt heo hơi
|
37.000
|
-1,3
|
-2,6
|
64,4
|
Sagrifood
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
36,3
|
Vissan
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
29,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà thả vườn
|
51.450
|
-5,8
|
-5,8
|
51,3
|
Phú An Sinh
|
|
- Gà công nghiệp
|
38.850
|
8,8
|
8,8
|
38,8
|
Phú An Sinh
|
|
- Trứng gà
|
1.500
|
-6,3
|
-6,3
|
7,1
|
Ba Huân
|
|
- Thịt vịt tươi
|
59.850
|
32,6
|
32,6
|
53,5
|
Phú An Sinh
|
|
- Cá điêu hồng
|
35.000
|
0,0
|
-7,9
|
40,0
|
chợ Bình Điền
|
|
- Mực lá
|
65.000
|
-7,1
|
0,0
|
18,2
|
chợ Bình Điền
|
|
- Tôm thẻ (50 con/kg)
|
56.000
|
5,7
|
-5,1
|
1,8
|
chợ Bình Điền
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5500-7450
|
5500-7450
|
|
HTX Thạnh Lộc
|
|