|
1. Giá cả phân bón:
- Trong ngày 10/9/2008 phân urea đang ở mức 9.000-9.200 đồng/kg, DAP (Trung Quốc) 18.000 đồng/kg, Supe lân Long Thành 3.200 đồng/kg, KCl 14.000 đồng/kg. So với tuần trước ngoại trừ phân Urea (Trung Quốc) giá không đổi, giá cả tất cả các loại phân bón giảm từ 1,08 – 8,6%, trong đó Supe Lân Long Thành giảm mạnh nhất 8,6%.
- So với tháng trước giá các loại phân bón tương đối giảm nhẹ từ 2,2-5,2%, riêng phân DAP (Trung Quốc) tăng 5,9%.
- Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (73,1 – 76,9%), cao nhất là phân KCl (141,4%).
Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 10/9/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
- Phân Urea (TQ)
|
9.000
|
0,0
|
-2,2
|
73,1
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.200
|
-1,1
|
-5,2
|
76,9
|
Cty Tấn Long
|
|
- DAP (TQ đen)
|
18.000
|
-2,7
|
5,9
|
116,9
|
Cty Tấn Long
|
|
- Supe lân Long Thành
|
3.200
|
-8,6
|
-5,9
|
92,8
|
Cty Tấn Long
|
|
- Phân KCL (Canada)
|
14.000
|
-2,1
|
-3,4
|
141,4
|
Cty Tấn Long
|
2. Giá thức ăn chăn nuôi:
Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP không thay đổi so với tuần trước, so với tháng trước cũng chỉ giảm 0,6-1,9%.
Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 10/9/2008
|
Sản phẩm TĂGS của Cty CP
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
Cùng kỳ tuần trước
|
Cùng kỳ tháng trước
|
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
Giá
|
Tỷ lệ %
|
|
- Nái mang thai
|
8.160
|
8.160
|
0,0
|
8.160
|
0,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Nái nuôi con
|
8.480
|
8.480
|
0,0
|
8.640
|
-1,9
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo con tập ăn
|
12.480
|
12.480
|
0,0
|
12.560
|
-0,6
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 15-30kg
|
8.760
|
8.760
|
0,0
|
8.840
|
-0,9
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 30-60kg
|
8.280
|
8.280
|
0,0
|
8.360
|
-1,0
|
Đại lý NTC
|
|
- Heo thịt 60kg - xuất chuồng
|
8.140
|
8.140
|
0,0
|
8.240
|
-1,2
|
Đại lý NTC
|
3. Giá cả nông sản:
Giá nông sản trong tuần giảm mạnh ở nhóm hàng rau, quả và thủy sản, còn các mặt hàng nông sản khác không tăng. Chi tiết tình hình như sau:
- Đối với giá gạo, so với tuần trước giá từ không tăng đến tăng nhẹ (0,7-3,6%). Hiện nay, giá gạo một bụi đang ở mức 10.600 đồng/kg, gạo nàng thơm 14.500 đồng/kg (tăng 3,6%), gạo Tài Nguyên 12.500 đồng/kg, gạo Đài Loan 14.600 đồng/kg (tăng 0,7%). Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo nàng thơm và gạo Tài Nguyên ổn định giá, các loại gạo còn lại biết động nhẹ như gạo một bụi tăng 0,9% và gạo Đài Loan giảm 0,7%; so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao từ 72,6 - 107,8% (trung bình 87,4%).
- Riêng đối với lúa, so với tuần trước, hiện nay giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3) giảm 4,7%, hiện dao động mức giá từ 4.000 – 4.200 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giảm 6,8%; so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 27,7%.
- So với tuần trước, giá cả rau quả giảm giá mạnh như cải ngọt giảm 42,9%, xà lách 41,7%, cà chua 33,3%, khổ qua 23,1%, còn tất cả mặt hàng còn lại đứng giá. Nhìn chung, trung bình giá các loại rau quả so với tuần trước tăng giảm 15,7%, so với cùng kỳ tháng trước tăng 6,3%, so với cùng kỳ năm trước tăng 36,5%.
- Đối với giá thực phẩm thịt cá, so với tuần trước giá không đổi ngoại trừ một số loại thịt gia cầm và thủy sản giảm nhẹ như thịt gà công nghiệp giảm từ 36.750 còn 33.600 đồng/kg (8,6%), thịt vịt tươi giảm từ 56.700 còn 50.400 đồng/kg (11,1%), cá điêu hồng giảm từ 33.000 còn 32.000 đồng/kg (3%), tôm thẻ giảm từ 57.000 còn 55.000 đồng/kg. Nhìn chung, so với tháng trước giá thịt gia súc không tăng hoặc giảm nhẹ (1,3%), giá thịt gia cầm giảm 1,6%, giá thủy sản giảm 1,2%.
Tuy nhiên, so với năm trước, giá cả các mặt hàng thịt cá đã tăng trung bình 21,8%.
Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 10/9/2008
|
Chỉ tiêu
|
Giá ngày (đ/kg)
|
So sánh tăng giảm (%) với:
|
Địa điểm lấy giá
|
|
|
Cùng kỳ tuần trước (%)
|
Cùng kỳ tháng trước (%)
|
Cùng kỳ năm trước (%)
|
|
|
1. Gạo:
|
|
|
|
|
chợ Trần
Chánh Chiếu
|
|
|
- Gạo một bụi
|
10.600
|
0,0
|
1,0
|
107,8
|
|
|
- Gạo nàng thơm
|
14.500
|
3,6
|
0,0
|
72,6
|
|
|
- Gạo Tài Nguyên
|
12.500
|
0,0
|
0,0
|
92,3
|
|
|
- Gạo Đài Loan
|
14.600
|
0,7
|
-0,7
|
77,0
|
|
|
- Lúa tẻ thường
|
4.100
|
-4,7
|
-6,8
|
27,7
|
HTX Ba Lúa Vàng
|
|
|
|
2. Rau, củ, quả
|
|
|
- Bắp cải
|
4.000
|
0,0
|
0,0
|
-50,0
|
chợ Bình Điền
|
|
|
- Cải ngọt
|
4.000
|
-42,9
|
-20,0
|
33,3
|
|
|
- Xà lách
|
7.000
|
-41,7
|
75,0
|
40,0
|
|
|
- Cà chua
|
4.000
|
-33,3
|
-33,3
|
-20,0
|
|
|
- Khổ qua
|
5.000
|
-23,1
|
25,0
|
-16,7
|
|
|
- Khoai tây
|
9.000
|
0,0
|
-10,0
|
28,6
|
|
|
- Cam sành
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
|
- Bưởi
|
6.000
|
0,0
|
20,0
|
0,0
|
|
|
- Mãng cầu
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
|
3.Thực phẩm
|
|
-15,7
|
6,3
|
2,9
|
|
- Thịt heo hơi
|
37.000
|
0,0
|
-1,3
|
61,0
|
Sagrifood
|
|
|
- Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
36,2
|
Vissan
|
|
|
- Gà ta
|
77.700
|
0,0
|
0,0
|
24,3
|
Phú An Sinh
|
|
|
- Gà thả vườn
|
51.450
|
0,0
|
-5,8
|
31,9
|
Phú An Sinh
|
|
|
- Gà công nghiệp
|
33.600
|
-8,6
|
-5,9
|
5,0
|
Phú An Sinh
|
|
|
- Trứng gà
|
1.470
|
-3,9
|
-8,1
|
-2,0
|
Ba Huân
|
|
|
- Thịt vịt tươi
|
50.400
|
-11,1
|
11,6
|
17,2
|
Phú An Sinh
|
|
|
- Cá lóc:
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
chợ Bình Điền
|
|
|
- Cá điêu hồng:
|
32.000
|
-3,0
|
-8,6
|
33,3
|
chợ Bình Điền
|
|
|
- Mực lá:
|
70.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
chợ Bình Điền
|
|
|
- Tôm thẻ (50con/kg)
|
55.000
|
-3,5
|
3,8
|
5,7
|
chợ Bình Điền
|
|
|
- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)
|
5.500-7.450
|
5.500-7.450
|
5.500- 7.450
|
|
HTX Thạnh Lộc
|
|
|