SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
8
3
5
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 05 Tháng Mười Một 2008 12:30:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 29/10/2008 – 03/11/2008)

-

  -

1. Giá cả phân bón:

- So với giữa tuần trước giá phân bón không thay đổi. Hiện nay phân Urea 6.600-7.000 đồng/kg, DAP Trung Quốc 14.700 đồng/kg, supe lân 3.000 đồng/kg, phân KCl 12.000.

- Như vậy so với tháng trước giá các loại phân bón giảm trung bình 16,5%. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá các loại phân bón vẫn còn ở mức cao, tỷ lệ tăng thấp nhất là phân urea (26,9 – 29,6%), cao nhất là phân KCl (87,5%) trung bình giá các loại phân bón tăng 58,2% .

Bảng 1: Tình hình giá cả phân bón ngày 03/11/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Cùng kỳ năm trước

- Phân Urea (TQ)

6.600

0,00

-26,67

26,92

Cty Tấn Long

- Phân Urea (Phú Mỹ)

7.000

0,00

-21,61

29,63

Cty Tấn Long

- DAP  (TQ đen)

14.700

0,00

-13,53

70,93

Cty Tấn Long

- Supe lân Long Thành

3.000

0,00

-6,25

76,47

Cty Tấn Long

- Phân KCL (Canada)

12.000

0,00

-14,29

87,50

Cty Tấn Long

 

 

2. Giá thức ăn chăn nuôi:

Theo số liệu cung cấp của đại lý NTC, so với giữa tuần trước, hiện nay giá thức ăn chăn nuôi không thay đổi. So với tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm từ 0,00 – 2,44%. 

 

Bảng 2: Tình hình giá cả thức ăn chăn nuôi ngày 03/11/2008

Sản phẩm TĂGS của Cty CP

Giá ngày (đ/kg)

So sánh với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước

Cùng kỳ tháng trước

Giá

Tỷ lệ %

Giá

Tỷ lệ %

- Nái mang thai

7.820

7.820

0,00

7.980

-2,01

Đại lý NTC

- Nái nuôi con

8.300

8.300

0,00

8.300

0,00

Đại lý NTC

- Heo con tập ăn

12.000

12.000

0,00

12.300

-2,44

Đại lý NTC

- Heo thịt 15-30kg

8.380

8.380

0,00

8.580

-2,33

Đại lý NTC

- Heo thịt 30-60kg

7.980

7.980

0,00

8.100

-1,48

Đại lý NTC

- Heo thịt 60kg - xuất chuồng

7.960

7.960

0,00

7.960

0,00

Đại lý NTC

 

3. Giá cả nông sản:

- Đối với giá gạo, so với tuần trước, giá gạo không thay đổi. Hiện nay, giá gạo Nàng Thơm đang ở mức 14.500 đồng/kg và gạo Đài Loan 14.800 đồng/kg, gạo một bụi 10.200 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 13.000 đồng/kg. Nhìn chung, so với cùng kỳ tháng trước, giá các loại gạo tăng trung bình 2,4%, so với cùng kỳ năm trước giá gạo các loại đã tăng cao trung bình 88,1%.

- Đối với giá lúa, so với tuần trước, giá lúa tẻ thường (OM576, OM3635, VND 95-20, VND 99-3) không thay đổi, hiện ở mức từ 3.900 – 4.100 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giảm 6,9%,  so với cùng kỳ năm trước tăng khoảng 24,6%.

- So với tuần trước, giá các loại rau củ quả có nhiều biến động, trong đó có giá bắp cải và khổ qua giảm từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg (12,5%), cải ngọt tăng từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg (16,6%), giá xà lách và cà chua tăng từ 7.000 lên 10.000 đồng/kg (42,8%), các mặt hàng còn lại không thay đổi. Nhìn chung, dù có tăng - giảm nhưng trung bình giá một số loại rau quả so với tuần trước tăng 8,6%, tháng trước tăng 26,7%, năm trước tăng 29%.

- Đối với giá thực phẩm thịt gia súc, so với tuần trước giá thịt heo hơi tăng nhẹ 1,4%, hiện đang ở mức 37.000 đồng/kg (Sagrifood) và 35.000 đồng/kg (Hợp tác xã Tiên Phong); thịt bò bắp vẫn ổn định ở mức 109.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm gia cầm so với tuần trước không tăng ngoại, hiện nay thịt gà ta đang ở mức 84.000 đồng/kg, thịt gà thả vườn 44.100 đồng/kg, thịt gà công nghiệp 32.550 đồng/kg, thịt vịt tươi 44.100 đồng/kg, trứng gà 1.628 đồng/quả. Nhìn chung so với tháng trước giá thịt heo hơi tăng 5,7%, thịt bò bắp không tăng, thịt gia cầm giảm 11,3%.

- Đối với giá thủy sản, so với tuần trước, giá cá lóc, cá điêu hồng và tôm sú không tăng, mực lá tăng 8,3%, trong khi đó tôm thẻ giảm 3,2% . Nhìn chung, so với tháng trước giá thủy sản giảm -4,8%.

- Đối với giá sữa bò tươi, nhà máy Vinamilk hiện thu mua sữa của người dân ở mức 5.500 – 7.450 đồng/lít tùy theo chất lượng sữa, tại HTX Thạnh Lộc, tuần này người dân được giá từ 7.000 -  7.400 đồng/lít, trung bình 7.200 đồng/lít, giảm 50 đồng/lít so với đợt trước.

Như vậy, so với năm trước, giá cả các mặt hàng thịt gia súc tăng trung bình 47,3%, gia cầm tăng 18,8% và thủy sản tăng 8%; trung bình nhóm hàng thịt cá tăng 8,8%.

Bảng 3: Tình hình giá cả nông sản ngày 03/11/2008

Chỉ tiêu

Giá ngày (đ/kg)

 

So sánh tăng giảm (%) với:

Địa điểm lấy giá

Cùng kỳ tuần trước (%)

Cùng kỳ tháng trước (%)

Cùng kỳ năm trước (%)

1. Gạo:

 

 

 

 

chợ Trần

Chánh Chiếu

 

- Gạo một bụi

10.200

0,00

-0,97

100,00

- Gạo nàng thơm

14.500

0,00

3,57

72,62

- Gạo Tài Nguyên

13.000

0,00

5,69

100,00

- Gạo Đài Loan

14.800

0,00

1,37

79,39

- Lúa tẻ thường

4.000

0,00

-6,98

24,61

HTX Ba Lúa Vàng

 

 

 

2. Rau, củ, quả

 

- Bắp cải

7.000

-12,50

40,00

-30,00

chợ Bình Điền

 

- Cải ngọt

7.000

16,67

133,33

133,33

- Xà lách

10.000

42,86

25,00

25,00

- Cà chua

10.000

42,86

66,67

42,86

- Khổ qua

6.000

0,00

-14,29

0,00

- Khoai tây

7.000

-12,50

-12,50

16,67

- Cam sành

10.000

0,00

0,00

42,86

- Bưởi

6.000

0,00

0,00

50,00

- Mãng cầu

12.000

0,00

0,00

-20,00

3.Thực phẩm

 

-15,7

6,3

2,9

- Thịt heo hơi

37.000

1,37

5,71

58,42

Sagrifood

- Thịt bò bắp

109.000

0,00

0,00

36,25

Vissan

- Gà ta

84.000

0,00

-11,11

34,40

Phú An Sinh

- Gà thả vườn

44.100

0,00

-8,70

10,25

- Gà công nghiệp

32.550

0,00

-3,13

16,25

- Trứng gà

1.628

0,00

-33,55

20,00

- Thịt vịt tươi

44.100

0,00

0,00

13,08

- Cá lóc:

40.000

0,00

0,00

2,56

chợ Bình Điền

- Cá điêu hồng:

28.000

0,00

-9,68

21,74

- Mực lá:

65.000

8,33

-13,33

0,00

- Tôm sú

100.000

0,00

-4,76

10,53

- Tôm thẻ (50con/kg)

60.000

-3,23

3,45

9,09

- Sữa tươi Vinamilk (đ/lít)

5.500-7.450

5.500-7.450

5.500- 7.450

 

HTX Thạnh Lộc

           

Phòng Nông  nghiệp.


Số lượt người xem: 1052    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm