|
I. Chợ đầu mối nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước giá các loại gạo tăng 2,2%, trong đó gạo một bụi tăng từ 9.200 lên 9.500 đồng/kg (3,3%), gạo Tài Nguyên tăng từ 12.800 lên 13.500 đồng/kg (5,5%), riêng gạo Nàng thơm và gạo Đài Loan không tăng, hiện đang ở mức 15.000 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước, giá trung bình các loại gạo tăng 2,2%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng 74,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.400-3.600 đồng/kg, không thay đổi so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước; thuy nhiên đã giảm 16,7% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- Theo số liệu từ chợ Bình Điền, giá trung bình các loại rau củ quả ngày 08/01/2009 tăng 6,8% so với cùng kỳ tuần trước; giảm 22,7% so với cùng kỳ tháng trước; và tăng 63,4% so với cùng kỳ năm trước.
- So với cùng kỳ tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 03 mặt hàng giảm giá là khổ qua (11,1%), khoai tây (10%), rau muống (25%); trong khi đó có 02 mặt hàng tăng giá là cà chua (18,8%) và cải ngọt (75%); còn lại bắp cải và cà rốt không tăng giá.
- So với cùng kỳ tháng trước, có 01 mặt hàng giá không đổi là cà rốt, còn lại 06 mặt hàng giảm giá từ 5-50% là bắp cải (46,2%), cà chua (5%), cải ngọt (12,5%), khổ qua (20%), khoai tây (25%), rau muống (50%).
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả 07 mặt hàng lấy giá đều tăng giá từ 14,3-137,5%, trong đó tăng cao nhất là cà chua và khổ qua (100-135%), tăng thấp nhất là cà rốt và bắp cải (14,3-16,7%).
3. Giá trái cây:
So với cùng kỳ tuần trước, giá 03 mặt hàng không tăng, xoài cát Hòa Lộc đang ở mức 16.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg và thanh long 5.000 đồng/kg; so với tháng trước, các mặt hàng vẫn ổn định; so với cùng kỳ năm trước giá trái cây tăng trung bình 10,6%, trong đó cam tăng 42,9%, xoài cát hòa lộc tăng 33,3% và chỉ có thanh long giảm 44,4%.
4. Giá thịt gia súc:
So với cùng kỳ tuần trước, giá các sản phẩm gia súc tăng 1,3%, trong đó giá heo hơi và thịt bò bắp không tăng, hiện đang ở mức 35.000, 109.000 đồng/kg, riêng thịt heo đùi tăng giá từ 53.000 lên 55.000 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước thì giá thịt bò bắp vẫn không đổi nhưng giá heo hơi và thịt heo đùi tăng 5,8-6,1%; so với cùng kỳ năm trước giá heo hơi tăng 2,9%, thịt heo đùi tăng 10%, thịt bò bắp tăng 31,3%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với cùng kỳ tuần trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 0,8%, trong đó thịt gà thả vườn tăng 3,8%, còn lại thịt gà công nghiệp, gà ta, thịt vịt và trứng gà giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước giá thịt gia cầm tăng trung bình 13,2% trong đó tăng cao nhất là giá thịt gà công nghiệp tang 38,5 và gà thả vườn tăng 17,4%; so với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 26,4%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, giá thủy sản giảm 0,2% trong đó cá điêu hồng 26.000 đồng/kg giảm từ 26.000 còn 25.000 đồng/kg, tôm thẻ tăng từ 68.000 lên 70.000 đồng/kg, còn lại cá lóc, mực lá và tôm sú không tăng giá; so với cùng kỳ tháng trước giá các loại thủy sản tăng trung bình 1,9% và so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 13,3%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 07/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 31/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 08/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 07/01/08
|
|
1
|
Bắp cải
|
7.000
|
0,0
|
-46,2
|
16,7
|
|
2
|
Cà chua
|
9.500
|
18,8
|
-5,0
|
137,5
|
|
3
|
Cà rốt
|
8.000
|
0,0
|
0,0
|
14,3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.500
|
75,0
|
-12,5
|
75,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
8.000
|
-11,1
|
-20,0
|
100,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
9.000
|
-10,0
|
-25,0
|
80,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
-25,0
|
-50,0
|
20,0
|
|
Trung bình nhóm rau:
|
6,8
|
-22,7
|
63,4
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
42,9
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
16.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
3
|
Thanh long
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-44,4
|
|
Trung bình nhóm trái cây:
|
0,0
|
0,0
|
10,6
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35.000
|
0,0
|
6,1
|
2,9
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
3,8
|
5,8
|
10,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
31,3
|
|
Trung bình nhóm thịt gia súc:
|
1,3
|
3,9
|
14,8
|
|
1
|
Gà ta
|
86.100
|
0,0
|
2,5
|
35,6
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
56.700
|
3,8
|
17,4
|
38,3
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
37.800
|
0,0
|
38,5
|
37,5
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.628
|
0,0
|
0,0
|
1,8
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
45.150
|
0,0
|
7,5
|
18,8
|
|
Trung bình nhóm thịt gia cầm:
|
0,8
|
13,2
|
26,4
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
25.000
|
-3,8
|
-7,4
|
-3,8
|
|
3
|
Mực lá
|
75.000
|
0,0
|
4,2
|
7,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
70.000
|
2,9
|
7,7
|
29,6
|
|
5
|
Tôm sú
|
105.000
|
0,0
|
5,0
|
0,0
|
|
Trung bình nhóm thủy sản:
|
-0,2
|
1,9
|
13,3
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
9.500
|
3,3
|
3,3
|
58,3
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
70,5
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
13.500
|
5,5
|
5,5
|
98,5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
72,4
|
|
5
|
Lúa
|
3.500
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
Trung bình nhóm lúa gạo:
|
2,2
|
2,2
|
74,9
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- Đối với mặt hàng phân bón, so với cùng kỳ tuần trước giá không đổi. Hiện nay phân urea (Trung Quốc) và urea Phú Mỹ đang ở mức 4.286-4.385 đồng/kg, DAP 11.538 đồng/kg, Lân Lâm Thao 2.692 đồng/kg, phân KCl 9.538 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 15,13%, so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 12,44%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với tuần trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 178.500 -179.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 187.500 – 189.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 280.000 đồng/bao; so với cùng kỳ tháng trước giá giảm trung bình 2,47%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 12,1%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 07/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 31/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 08/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 07/01/09 so với 07/01/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
4.385
|
0,00
|
-17,26
|
-33,56
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
4.286
|
0,00
|
-28,57
|
-36,03
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.538
|
0,00
|
-11,25
|
-8,43
|
|
5
|
Super lân Lâm Thao
|
2.692
|
0,00
|
-15,88
|
12,17
|
|
6
|
Phân KCL
|
9.538
|
0,00
|
-2,67
|
3,67
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
-15,13
|
-12,44
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
1
|
Nái mang thai
|
178.500
|
0,00
|
-2,72
|
16,17
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
187.500
|
0,00
|
-2,60
|
13,19
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
280.000
|
0,00
|
-1,75
|
7,86
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
189.500
|
0,00
|
-2,57
|
9,60
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
179.500
|
0,00
|
-2,71
|
13,68
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
-2,47
|
12,10
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|