SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
8
7
0
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 Tháng Giêng 2009 12:10:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 12/01/2009 – 18/01/2009)

-

  -

I.        Chợ đầu mối nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với cùng kỳ tuần trước, giá trung bình các loại gạo giảm 2,3%, trong đó giá gạo Đài Loan giảm từ 14.600 còn 14.000 đồng/kg, gạo một bụi giảm từ 9.500 còn 9.000 đồng/kg, còn lại các loại gạo giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước, giá trung bình các loại gạo giảm 0,8% trong đó gạo một bụi giảm 2,2%, gạo Đài Loan giảm 6,7%, gạo nàng thơm giá không đổi và gạo Tài Nguyên tăng 5,5%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng 70,0%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.500-3.700 đồng/kg, trung bình 3.600 đồng/kg tăng 200 đồng/kg (2,9%) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước; tuy nhiên đã giảm 14,3% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- Theo số liệu từ chợ Bình Điền, giá trung bình các loại rau củ quả giảm 6,7% so với cùng kỳ tuần trước; giảm 29,7% so với cùng kỳ tháng trước; và tăng 53,8% so với cùng kỳ năm trước.

- So với cùng kỳ tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua (30%), cải ngọt (33,3%), 01 mặt hàng tăng giá là khổ qua (33,3%) còn lại 04 mặt hàng giá không đổi.

- So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng đều giảm giá từ 12,5 – 40% (trung bình 29,7%), trong đó cà chua và rau muống giảm mạnh nhất (36,4-40%), giảm ít nhất là khổ qua và cà rốt (12,5 – 22,2%).

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt giảm 33,3%, 06 mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7-133,3% (trung bình 53,8%), trong đó tăng cao nhất là bắp cải và khổ qua (133%), tăng thấp nhất là cà rốt và rau muống (16,7-20%).

3. Giá trái cây:

So với cùng kỳ tuần trước, giá trái cây ổn định, hiện nay xoài cát Hòa Lộc đang ở mức 15.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg  và thanh long 5.000 đồng/kg; so với tháng trước giảm trung bình 2,1%; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 15,7%, trong đó chỉ có cam tăng 42,9%, còn lại xoài cát Hòa Lộc giảm 40% và thanh long giảm 50%.

4. Giá thịt gia súc:

So với cùng kỳ tuần trước, giá các sản phẩm gia súc giá không đổi, hiện nay giá heo hơi đang ở mức 35.000, thịt  heo đùi 55.000 đồng/kg; thịt bò bắp 109.000 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giá thịt gia súc tăng 2,2% trong đó giá heo hơi và thịt heo đùi tăng 2,9 – 3,8% còn lại giá thịt bò bắp vẫn không đổi; so với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng 15,8% trong đó giá heo hơi tăng 6,1%, thịt heo đùi tăng 10%, thịt bò bắp tăng 31,3%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với cùng kỳ tuần trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 3,6%, trong đó thịt gà ta tăng từ 89.250 lên 92.400 đồng/kg (3,5%), gà thả vườn tăng từ 63.000 lên 68.250 đồng/kg (8,3%), gà công nghiệp tăng từ 37.800 lên 38.850 đồng/kg (2,8%), trứng gà tăng từ 1.575 lên 1.628 đồng/kg (3,4), chỉ có thịt vịt giá không đổi hiện đang ở mức 48.300 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giá thịt gia cầm tăng trung bình 11,3% trong đó tăng cao nhất là giá thịt gà công nghiệp tăng 30% và gà thả vườn tăng 22,4%; so với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 31,4%.

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, giá thủy sản giảm 2,1% trong đó cá điêu hồng giảm từ 25.000 còn 23.000 đồng/kg, tôm thẻ giảm từ 70.000 còn 65.000 đồng/kg, tôm sú tăng từ 105.000 lên 110.000 đồng/kg (4,8%) còn lại cá lóc, mực lá giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước giá các loại thủy sản giảm trung bình 3%; tuy nhiênvà so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 6,9%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 15/01/2009

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 07/01/09  

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 15/12/08  

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 15/01/08  

1

Bắp cải

           7.000

0,0

-30,0

40,0

2

Cà chua

         10.000

5,3

11,1

66,7

3

Cà rốt

           7.000

-12,5

-12,5

200,0

4

Cải ngọt

           3.000

-14,3

20,0

20,0

5

Khổ qua

           6.000

-25,0

-33,3

150,0

6

Khoai tây

         10.000

11,1

-37,5

9,1

7

Rau muống

           3.000

0,0

-50,0

33,3

Trung bình nhóm rau:

-5,1

-18,9

74,2

1

Cam

         10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

         15.000

-6,3

-16,7

-44,4

3

Thanh long

           5.000

0,0

0,0

-50,0

Trung bình nhóm trái cây:

-2,1

-5,6

-17,2

1

Giá heo hơi

35.000

0,0

6,1

6,1

2

Thịt heo đùi

55.000

0,0

5,8

10,0

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

31,3

Trung bình nhóm thịt gia súc:

0,0

3,9

15,8

1

Gà ta

89.250

3,7

6,3

40,6

2

Gà thả vườn

63.000

11,1

22,4

53,7

3

Gà công nghiệp

37.800

0,0

24,1

37,5

4

Trứng gà

1.575

-3,3

-3,3

-1,6

5

Thịt vịt tươi

48.300

7,0

7,0

27,1

Trung bình nhóm thịt gia cầm:

3,7

11,3

31,4

1

Cá lóc

40.000

0,0

0,0

33,3

2

Cá điêu hồng

23.000

-8,0

-17,9

-17,9

3

Mực lá

75.000

0,0

7,1

7,1

4

Tôm thẻ

65.000

-7,1

-4,4

20,4

5

Tôm sú

110.000

4,8

0,0

-8,3

Trung bình nhóm thủy sản:

-2,1

-3,0

6,9

1

Gạo một bụi

9.500

0,0

3,3

58,3

2

Gạo nàng thơm

15.000

0,0

0,0

70,5

3

Gạo Tài Nguyên

13.500

0,0

5,5

98,5

4

Gạo Đài Loan

14.600

-2,7

-2,7

67,8

5

Lúa

3.500

0,0

0,0

-16,7

Trung bình nhóm lúa gạo:

-0,7

1,5

73,8

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.           

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

               - Đối với mặt hàng phân bón, so với cùng kỳ tuần trước giá tăng trung bình 0,98%, trong đó phân urea (Trung Quốc) tăng từ 4.385 lên 4.538 đồng/kg (3,5%), phân urea Phú Mỹ tăng từ 4.286 lên 4.361 đồng/kg (1,75%), DAP giảm11.538 còn 8.000 đồng/kg (30,66%), Lân Lâm Thao và phân KCl giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 12,4%, so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 17,36%.

               - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với tuần trước giá giảm từ 1,43 – 2,24% (trung bình 2,03%), hiện giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao; so với cùng kỳ tháng trước giá giảm trung bình 4,45%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 15/01/2009

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 07/01/09  

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 15/12/08  

Tỷ lệ % ngày 15/01/09 so với 15/01/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

4.538

3,50

-1,66

-31,24

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

4.361

1,75

-3,33

-34,91

3

DAP (TQ đen)

8.000

-30,66

-38,46

-36,51

4

Super lân Lâm Thao

2.692

0,00

-15,88

12,17

5

Phân KCL

9.538

0,00

-2,67

3,67

 

Trung bình:

 

-5,08

-12,40

-17,36

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

-2,24

-4,90

14,43

2

Nái nuôi con

183.500

-2,13

-4,68

11,21

3

Heo con tập ăn

276.000

-1,43

-3,16

6,15

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

-2,11

-4,63

7,54

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

-2,23

-4,88

11,43

 

Trung bình:

 

-2,03

-4,45

10,15

 

Ghi chú:                                   

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                            

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.  

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1118    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm