|
I. Chợ đầu mối nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá trung bình các loại gạo giảm 2,3%, trong đó giá gạo Đài Loan giảm từ 14.600 còn 14.000 đồng/kg, gạo một bụi giảm từ 9.500 còn 9.000 đồng/kg, còn lại các loại gạo giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước, giá trung bình các loại gạo giảm 0,8% trong đó gạo một bụi giảm 2,2%, gạo Đài Loan giảm 6,7%, gạo nàng thơm giá không đổi và gạo Tài Nguyên tăng 5,5%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng 70,0%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.500-3.700 đồng/kg, trung bình 3.600 đồng/kg tăng 200 đồng/kg (2,9%) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước; tuy nhiên đã giảm 14,3% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- Theo số liệu từ chợ Bình Điền, giá trung bình các loại rau củ quả giảm 6,7% so với cùng kỳ tuần trước; giảm 29,7% so với cùng kỳ tháng trước; và tăng 53,8% so với cùng kỳ năm trước.
- So với cùng kỳ tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua (30%), cải ngọt (33,3%), 01 mặt hàng tăng giá là khổ qua (33,3%) còn lại 04 mặt hàng giá không đổi.
- So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng đều giảm giá từ 12,5 – 40% (trung bình 29,7%), trong đó cà chua và rau muống giảm mạnh nhất (36,4-40%), giảm ít nhất là khổ qua và cà rốt (12,5 – 22,2%).
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt giảm 33,3%, 06 mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7-133,3% (trung bình 53,8%), trong đó tăng cao nhất là bắp cải và khổ qua (133%), tăng thấp nhất là cà rốt và rau muống (16,7-20%).
3. Giá trái cây:
So với cùng kỳ tuần trước, giá trái cây ổn định, hiện nay xoài cát Hòa Lộc đang ở mức 15.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg và thanh long 5.000 đồng/kg; so với tháng trước giảm trung bình 2,1%; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 15,7%, trong đó chỉ có cam tăng 42,9%, còn lại xoài cát Hòa Lộc giảm 40% và thanh long giảm 50%.
4. Giá thịt gia súc:
So với cùng kỳ tuần trước, giá các sản phẩm gia súc giá không đổi, hiện nay giá heo hơi đang ở mức 35.000, thịt heo đùi 55.000 đồng/kg; thịt bò bắp 109.000 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giá thịt gia súc tăng 2,2% trong đó giá heo hơi và thịt heo đùi tăng 2,9 – 3,8% còn lại giá thịt bò bắp vẫn không đổi; so với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng 15,8% trong đó giá heo hơi tăng 6,1%, thịt heo đùi tăng 10%, thịt bò bắp tăng 31,3%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với cùng kỳ tuần trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 3,6%, trong đó thịt gà ta tăng từ 89.250 lên 92.400 đồng/kg (3,5%), gà thả vườn tăng từ 63.000 lên 68.250 đồng/kg (8,3%), gà công nghiệp tăng từ 37.800 lên 38.850 đồng/kg (2,8%), trứng gà tăng từ 1.575 lên 1.628 đồng/kg (3,4), chỉ có thịt vịt giá không đổi hiện đang ở mức 48.300 đồng/kg; so với cùng kỳ tháng trước giá thịt gia cầm tăng trung bình 11,3% trong đó tăng cao nhất là giá thịt gà thả vườn tăng 30% và gà công nghiệp tăng 12,1%; so với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng trung bình 26,3%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, giá thủy sản tăng 8,6% trong đó mặt hàng hải sản tăng giá mạnh như mực lá tăng từ 75.000 lên 97.000 đồng/kg (29,3%), tôm thẻ tăng từ 65.000 lên 68.000 đồng/kg (4,6%), tôm sú tăng từ 110.000 lên 120.000 đồng/kg (9,1%), còn lại giá cá nước ngọt như cá lóc và cá điêu hồng giá không đổi; so với cùng kỳ tháng trước giá các loại thủy sản giảm trung bình 8,3%; và so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 14%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 21/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 15/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 22/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 21/01/08
|
|
1
|
Bắp cải
|
7.000
|
0,0
|
-30,0
|
133,3
|
|
2
|
Cà chua
|
7.000
|
-30,0
|
-36,4
|
40,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
7.000
|
0,0
|
-22,2
|
16,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
2.000
|
-33,3
|
-33,3
|
-33,3
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
16,7
|
-12,5
|
133,3
|
|
6
|
Khoai tây
|
10.000
|
0,0
|
-33,3
|
66,7
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
0,0
|
-40,0
|
20,0
|
|
Trung bình nhóm rau:
|
-6,7
|
-29,7
|
53,8
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
42,9
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
0,0
|
-6,3
|
-40,0
|
|
3
|
Thanh long
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-50,0
|
|
Trung bình nhóm trái cây:
|
0,0
|
-2,1
|
-15,7
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35.000
|
0,0
|
2,9
|
6,1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
0,0
|
3,8
|
10,0
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
31,3
|
|
Trung bình nhóm thịt gia súc:
|
0,0
|
2,2
|
15,8
|
|
1
|
Gà ta
|
92.400
|
3,5
|
7,3
|
2,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
68.250
|
8,3
|
30,0
|
58,7
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.850
|
2,8
|
12,1
|
41,3
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.628
|
3,4
|
0,0
|
16,3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48.300
|
0,0
|
7,0
|
12,3
|
|
Trung bình nhóm thịt gia cầm:
|
3,6
|
11,3
|
26,3
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
23.000
|
0,0
|
-11,5
|
-17,9
|
|
3
|
Mực lá
|
97.000
|
29,3
|
38,6
|
38,6
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
68.000
|
4,6
|
0,0
|
23,6
|
|
5
|
Tôm sú
|
120.000
|
9,1
|
14,3
|
-7,7
|
|
Trung bình nhóm thủy sản:
|
8,6
|
8,3
|
14,0
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
9.000
|
-5,3
|
-2,2
|
50,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
70,5
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
13.500
|
0,0
|
5,5
|
98,5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
14.000
|
-4,1
|
-6,7
|
60,9
|
|
5
|
Lúa
|
3.600
|
2,9
|
2,9
|
-14,3
|
|
Trung bình nhóm lúa gạo:
|
-2,3
|
-0,8
|
70,0
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- Đối với mặt hàng phân bón, so với cùng kỳ tuần trước giá tăng trung bình 10,48%, trong đó phân urea (Trung Quốc) tăng từ 4.538 lên 5.231 đồng/kg (15,26%), phân urea Phú Mỹ tăng từ 4.361 lên 5.038 đồng/kg (15,53%), DAP giá không đổi, Lân Lâm Thao tăng từ 2.700 lên 3.200 đồng/kg (18,52%) và phân KCl tăng từ 9.538 lên 9.800 đồng/kg (2,75%); so với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 2,69; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 8,44%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với tuần trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao; so với cùng kỳ tháng trước giá giảm trung bình 4,45%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 15/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 15/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 22/12/08
|
Tỷ lệ % ngày 21/01/09 so với 21/01/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
4.538
|
15,26
|
13,35
|
-20,74
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
4.361
|
15,53
|
11,68
|
-24,81
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.000
|
0,00
|
-38,46
|
-36,51
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.700
|
18,52
|
0,00
|
33,33
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.538
|
2,75
|
0,00
|
6,52
|
|
|
Trung bình:
|
|
10,41
|
-2,69
|
-8,44
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
1
|
Nái mang thai
|
174.500
|
0,00
|
-4,90
|
14,43
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
183.500
|
0,00
|
-4,68
|
11,21
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
276.000
|
0,00
|
-3,16
|
6,15
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
185.500
|
0,00
|
-4,63
|
7,54
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
175.500
|
0,00
|
-4,88
|
11,43
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
-4,45
|
10,15
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|