SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
8
7
0
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 03 Tháng Hai 2009 12:05:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 26/01/2009 – 01/02/2009)

-

  -

I.        Chợ đầu mối nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với trước Tết 22/01/2009, giá gạo có xu hướng giảm như gạo Đài Loan giảm từ 14.000 còn 13.800 đồng/kg, gạo nàng thơm giảm từ 15.000 còn 14.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên giảm từ 13.500 còn 12.000 đồng/kg, chỉ có gạo một bụi giá không đổi hiện ở mức 9.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (04/01/2009), tất cả loại gạo đều giảm, trong đó giảm nhiều nhất là gạo Tài Nguyên (giảm 11,1%), giảm ít nhất là gạo một bụi ( giảm 5,3%); tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 25 – 39,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.500-3.700 đồng/kg, trung bình 3.600 đồng/kg không tăng so với ngày 22/01/2009 và cùng kỳ tháng trước 04/01/2009; tuy nhiên đã giảm 32,6% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giá không đổi là cà rốt và cải ngọt, 05 mặt hàng còn lại đều giảm giá giá từ 14,3 – 57,1% trong đó giảm nhiều nhất là khổ qua từ 7.000 còn 3.000 đồng/kg (57,1%) giảm ít nhất là khoai tây từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg (10%).

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ khoai tây giá không đổi, tất cả các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 14,3– 62,5%, trong đó giảm mạnh nhất là khổ qua 62,5%, giảm ít nhất là bắp cải và cà rốt (12,5-14,3%).

- So với cùng kỳ năm trước, cà chua và cải ngọt giá không đổi, cà rốt tăng  16,7%, khoai tây tăng 50%, bắp cải tăng 100%, cải ngọt giảm 33,3% và rau muống giảm 20%.

3. Giá trái cây:

So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc tăng mạnh từ 15.000 lên 30.000 đồng/kg (100%), còn lại giá cam và thanh long ổn định, cam 10.000 đồng/kg  và thanh long 5.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam và thanh long vẫn không đổi chỉ có xoài cát Hòa Lộc tăng 87,5%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 20%, còn lại thanh long giảm 50%.

4. Giá thịt gia súc:

So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, giá các mặt hàng gia súc giá không đổi, hiện nay giá heo hơi đang ở mức 35.000, thịt  heo đùi 65.000 đồng/kg; thịt bò bắp 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt heo đùi tăng nhẹ 3,2%, còn lại giá heo hơi và giá thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng từ 6,1 – 31,3% trong đó giá heo hơi tăng 6,1%, thịt heo đùi tăng 18,2%, thịt bò bắp tăng 31,3%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, ngoại trừ giá gà thả vườn giảm từ 68.350 còn 56.700 đồng/kg (16,9%), các mặt hàng còn lại giá không đổi, hiện nay thịt gà ta đang ở mức 92.400 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, trứng gà 1.628 đồng/quả, thịt vịt 48.300 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gà thả vườn, và trứng gà giá không đổi, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 2,8-7,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng từ 8,7 – 35%, trong đó tăng cao nhất là gà thả vườn (35%), tăng thấp nhất là gà ta (8,7%).

6. Giá thủy sản:

So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, giá cá lóc và cá điêu hồng tăng cao từ 21,7-25%, giá tôm thẻ tăng nhẹ 2,9%, trong khi đó giá mực lá giảm 15,5% và giá tôm sú không đổi. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá tôm thẻ không đổi, các mặt hàg còn lại có giá tăng từ 9,3 – 25%, trong đó tăng cao nhất là cá lóc (25%), tăng thấp nhất là mực lá (9,3%). So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cá điêu hồng có giá không đổi và tôm sú có giá giảm 7,7%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 17,1 – 66,7%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 04/02/2009

Giá ngày 22/01/2009

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 22/01/09   

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/01/09  

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/02/08  

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

        6.000

        7.000

-14,3

-14,3

100,0

2

Cà chua

        5.000

        7.000

-28,6

-47,4

0,0

3

Cà rốt

        7.000

        7.000

0,0

-12,5

16,7

4

Cải ngọt

        2.000

        2.000

0,0

-42,9

-33,3

5

Khổ qua

        3.000

        7.000

-57,1

-62,5

0,0

6

Khoai tây

        9.000

      10.000

-10,0

0,0

50,0

7

Rau muống

        2.000

        3.000

-33,3

-33,3

-20,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

      10.000

      10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

      30.000

      15.000

100,0

87,5

20,0

3

Thanh long

        5.000

        5.000

0,0

0,0

-50,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35.000

35.000

0,0

0,0

6,1

2

Thịt heo đùi

65.000

65.000

0,0

3,2

18,2

3

Thịt bò bắp

109.000

109.000

0,0

0,0

31,3

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

92.400

92.400

0,0

7,3

8,7

2

Gà thả vườn

56.700

68.250

-16,9

0,0

35,0

3

Gà công nghiệp

38.850

38.850

0,0

2,8

25,3

4

Trứng gà

1.628

1.628

0,0

0,0

16,3

5

Thịt vịt tươi

48.300

48.300

0,0

7,0

17,8

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

50.000

40.000

25,0

25,0

66,7

2

Cá điêu hồng

28.000

23.000

21,7

12,0

0,0

3

Mực lá

82.000

97.000

-15,5

9,3

17,1

4

Tôm thẻ

70.000

68.000

2,9

0,0

27,3

5

Tôm sú

120.000

120.000

0,0

14,3

-7,7

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

9.000

9.000

0,0

-5,3

25,0

2

Gạo nàng thơm

14.000

15.000

-6,7

-6,7

33,3

3

Gạo Tài Nguyên

12.000

13.500

-11,1

-11,1

39,5

4

Gạo Đài Loan

13.800

14.000

-1,4

-8,0

32,7

5

Lúa

3.600

3.600

0,0

2,9

-34,5

* Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.                                     

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

               - Đối với mặt hàng phân bón, so với thời điểm trước Tết 22/01/2009 giá giảm trung bình 3,79%, trong đó phân urea (Trung Quốc) giảm từ 6.800 còn 6.400 đồng/kg (4,48%), phân urea Phú Mỹ giảm từ 6.700 còn 6.400 đồng/kg (5,88%), phân bón DAP và KCl giá không đổi, phân Lân Lâm Thao giảm từ 3.500 còn 3.200 đồng/kg (8,57%). So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 4,44%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 8,44%.

               - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với thời điểm trước Tết 22/01/2009  giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,45%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 04/02/2009

Giá ngày 22/01/2009

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 22/01/09   

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/01/09  

Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 12/02/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

6.400

6.800

-5,88

20,58

-3,03

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.400

6.700

-4,48

6,40

-4,48

3

DAP (TQ đen)

10.400

10.400

0,00

-20,47

-17,46

4

Super lân Lâm Thao

3.200

3.500

-8,57

-25,58

33,33

5

Phân KCL

12.400

12.400

0,00

-3,13

34,78

 

Trung bình:

 

 

-3,79

-4,44

8,63

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

174.500

0,00

-4,90

14,43

2

Nái nuôi con

183.500

183.500

0,00

-4,68

11,21

3

Heo con tập ăn

276.000

276.000

0,00

-3,16

6,15

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

185.500

0,00

-4,63

7,54

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

175.500

0,00

-4,88

11,43

 

Trung bình:

 

 

0,00

-4,45

10,15

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.                             


Số lượt người xem: 1093    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm