|
I. Chợ đầu mối nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với trước Tết 22/01/2009, giá gạo có xu hướng giảm như gạo Đài Loan giảm từ 14.000 còn 13.800 đồng/kg, gạo nàng thơm giảm từ 15.000 còn 14.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên giảm từ 13.500 còn 12.000 đồng/kg, chỉ có gạo một bụi giá không đổi hiện ở mức 9.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (04/01/2009), tất cả loại gạo đều giảm, trong đó giảm nhiều nhất là gạo Tài Nguyên (giảm 11,1%), giảm ít nhất là gạo một bụi ( giảm 5,3%); tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 25 – 39,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.500-3.700 đồng/kg, trung bình 3.600 đồng/kg không tăng so với ngày 22/01/2009 và cùng kỳ tháng trước 04/01/2009; tuy nhiên đã giảm 32,6% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giá không đổi là cà rốt và cải ngọt, 05 mặt hàng còn lại đều giảm giá giá từ 14,3 – 57,1% trong đó giảm nhiều nhất là khổ qua từ 7.000 còn 3.000 đồng/kg (57,1%) giảm ít nhất là khoai tây từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg (10%).
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ khoai tây giá không đổi, tất cả các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 14,3– 62,5%, trong đó giảm mạnh nhất là khổ qua 62,5%, giảm ít nhất là bắp cải và cà rốt (12,5-14,3%).
- So với cùng kỳ năm trước, cà chua và cải ngọt giá không đổi, cà rốt tăng 16,7%, khoai tây tăng 50%, bắp cải tăng 100%, cải ngọt giảm 33,3% và rau muống giảm 20%.
3. Giá trái cây:
So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc tăng mạnh từ 15.000 lên 30.000 đồng/kg (100%), còn lại giá cam và thanh long ổn định, cam 10.000 đồng/kg và thanh long 5.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam và thanh long vẫn không đổi chỉ có xoài cát Hòa Lộc tăng 87,5%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 20%, còn lại thanh long giảm 50%.
4. Giá thịt gia súc:
So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, giá các mặt hàng gia súc giá không đổi, hiện nay giá heo hơi đang ở mức 35.000, thịt heo đùi 65.000 đồng/kg; thịt bò bắp 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt heo đùi tăng nhẹ 3,2%, còn lại giá heo hơi và giá thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng từ 6,1 – 31,3% trong đó giá heo hơi tăng 6,1%, thịt heo đùi tăng 18,2%, thịt bò bắp tăng 31,3%.
5. Giá thịt gia cầm:
So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, ngoại trừ giá gà thả vườn giảm từ 68.350 còn 56.700 đồng/kg (16,9%), các mặt hàng còn lại giá không đổi, hiện nay thịt gà ta đang ở mức 92.400 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, trứng gà 1.628 đồng/quả, thịt vịt 48.300 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gà thả vườn, và trứng gà giá không đổi, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 2,8-7,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng từ 8,7 – 35%, trong đó tăng cao nhất là gà thả vườn (35%), tăng thấp nhất là gà ta (8,7%).
6. Giá thủy sản:
So với thời điểm trước Tết 22/01/2009, giá cá lóc và cá điêu hồng tăng cao từ 21,7-25%, giá tôm thẻ tăng nhẹ 2,9%, trong khi đó giá mực lá giảm 15,5% và giá tôm sú không đổi. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá tôm thẻ không đổi, các mặt hàg còn lại có giá tăng từ 9,3 – 25%, trong đó tăng cao nhất là cá lóc (25%), tăng thấp nhất là mực lá (9,3%). So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cá điêu hồng có giá không đổi và tôm sú có giá giảm 7,7%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 17,1 – 66,7%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/02/2009
|
Giá ngày 22/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 22/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/02/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
7.000
|
-14,3
|
-14,3
|
100,0
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
7.000
|
-28,6
|
-47,4
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
7.000
|
7.000
|
0,0
|
-12,5
|
16,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
2.000
|
2.000
|
0,0
|
-42,9
|
-33,3
|
|
5
|
Khổ qua
|
3.000
|
7.000
|
-57,1
|
-62,5
|
0,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
9.000
|
10.000
|
-10,0
|
0,0
|
50,0
|
|
7
|
Rau muống
|
2.000
|
3.000
|
-33,3
|
-33,3
|
-20,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
42,9
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
30.000
|
15.000
|
100,0
|
87,5
|
20,0
|
|
3
|
Thanh long
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
-50,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35.000
|
35.000
|
0,0
|
0,0
|
6,1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
65.000
|
65.000
|
0,0
|
3,2
|
18,2
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
31,3
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
92.400
|
92.400
|
0,0
|
7,3
|
8,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
56.700
|
68.250
|
-16,9
|
0,0
|
35,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.850
|
38.850
|
0,0
|
2,8
|
25,3
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.628
|
1.628
|
0,0
|
0,0
|
16,3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48.300
|
48.300
|
0,0
|
7,0
|
17,8
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
50.000
|
40.000
|
25,0
|
25,0
|
66,7
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
28.000
|
23.000
|
21,7
|
12,0
|
0,0
|
|
3
|
Mực lá
|
82.000
|
97.000
|
-15,5
|
9,3
|
17,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
70.000
|
68.000
|
2,9
|
0,0
|
27,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
120.000
|
120.000
|
0,0
|
14,3
|
-7,7
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
9.000
|
9.000
|
0,0
|
-5,3
|
25,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
14.000
|
15.000
|
-6,7
|
-6,7
|
33,3
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
12.000
|
13.500
|
-11,1
|
-11,1
|
39,5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
13.800
|
14.000
|
-1,4
|
-8,0
|
32,7
|
|
5
|
Lúa
|
3.600
|
3.600
|
0,0
|
2,9
|
-34,5
|
* Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- Đối với mặt hàng phân bón, so với thời điểm trước Tết 22/01/2009 giá giảm trung bình 3,79%, trong đó phân urea (Trung Quốc) giảm từ 6.800 còn 6.400 đồng/kg (4,48%), phân urea Phú Mỹ giảm từ 6.700 còn 6.400 đồng/kg (5,88%), phân bón DAP và KCl giá không đổi, phân Lân Lâm Thao giảm từ 3.500 còn 3.200 đồng/kg (8,57%). So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 4,44%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 8,44%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với thời điểm trước Tết 22/01/2009 giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,45%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 04/02/2009
|
Giá ngày 22/01/2009
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 22/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 04/01/09
|
Tỷ lệ % ngày 04/02/09 so với 12/02/08
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.400
|
6.800
|
-5,88
|
20,58
|
-3,03
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.400
|
6.700
|
-4,48
|
6,40
|
-4,48
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10.400
|
10.400
|
0,00
|
-20,47
|
-17,46
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.200
|
3.500
|
-8,57
|
-25,58
|
33,33
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.400
|
12.400
|
0,00
|
-3,13
|
34,78
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
-3,79
|
-4,44
|
8,63
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
1
|
Nái mang thai
|
174.500
|
174.500
|
0,00
|
-4,90
|
14,43
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
183.500
|
183.500
|
0,00
|
-4,68
|
11,21
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
276.000
|
276.000
|
0,00
|
-3,16
|
6,15
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
185.500
|
185.500
|
0,00
|
-4,63
|
7,54
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
175.500
|
175.500
|
0,00
|
-4,88
|
11,43
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
-4,45
|
10,15
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
|