SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
7
8
7
0
7
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 17 Tháng Hai 2009 12:00:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 09/02/2009 – 15/02/2009)

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước (04/02/2009), ngoại trừ gạo Nàng thơm tăng từ 18.000 lên 19.000 đồng/kg (5,6%) các loại gạo còn lại giá không tăng, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 15.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (12/01/2009), ngoại trừ gạo Nàng thơm tăng 5,6% các loại gạo còn lại giá không tăng; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 28,2 - 40,4%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường đang ở mức 3.600-3.700 đồng/kg, trung bình 3.650 đồng/kg, tăng 1,4% so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước; tuy nhiên đã giảm 33,6% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, 02 mặt hàng giảm giá bắp cải giảm từ 6.000 còn 4.000 đồng/kg (33,3%), khoai tây giảm từ 9.000 còn 6.000 đồng/kg (33,3%), các mặt hàng còn lại giá không đổi.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ cà rốt giá không đổi, tất cả các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 33,3 - 50%, trong đó giảm mạnh nhất là khổ qua và cà chua (50%), giảm ít nhất là cải ngọt và rau muống (33,3%).

- So với cùng kỳ năm trước, rau muống và cải ngọt giá giảm 20-33,3%, cà ngược lại cà rốt và bắp cải giá tăng 16,7 – 33,3%, 03 mặt hàng còn lại giá không không đổi.

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc giảm từ 30.000 còn 25.000 đồng/kg (16,7%), còn lại giá cam và thanh long ổn định, cam 10.000 đồng/kg  và thanh long 5.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam và thanh long vẫn không đổi chỉ có xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc không tăng, còn lại thanh long giảm 50%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước, giá heo hơi tăng từ 35.000 lên 37.500 đồng/kg (7,1%), thịt  heo đùi tăng từ 65.000 lên 67.000 đồng/kg (3,1%); duy chỉ có thịt bò bắp ồn định ở mức 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 7,1%, thịt heo đùi tăng nhẹ 21,8%, còn lại giá thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt gia súc tăng từ 13,6-31,3%, trong đó giá heo hơi tăng 13,6%, thịt heo đùi tăng 21,8%, thịt bò bắp tăng 31,3%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà ta và thịt vịt tươi không đổi, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 3,7-10,8%, như thịt gà thả vườn giảm từ 56.700 còn 54,600 đồng/kg (3,7%), trứng gà giảm từ 1.628 còn 1.532 đồng/quả (6,4%), gà  công nghiệp giảm từ 38.850 còn 34.650 đồng/kg (10,8%). So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt vịt tươi giá không đổi, gà ta tăng 3,5%, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 3,3-13,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gia cầm tăng từ 8,7 – 30%, trong đó tăng cao nhất là gà thả vườn (30%), tăng thấp nhất là gà ta (8,7%).

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng không đổi, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 4,2-11,4%, trong đó giảm nhiều nhất là tôm thẻ (11,4%), giảm ít nhất là tôm sú (4,2%). So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá mực lá không đổi và tôm thẻ giảm 4,6%, các mặt hàng còn lại tăng 4,2 – 21,7%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cá điêu hồng giá không đổi và tôm sú có giá giảm 11,5%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 7,1 – 50%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 11/02/2009

Giá ngày 04/02/2009

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 04/02/09   

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 12/01/09  

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 12/02/08  

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

4.000

        6.000

-33,3

-42,9

33,3

2

Cà chua

5.000

        5.000

0,0

-50,0

0,0

3

Cà rốt

7.000

        7.000

0,0

0,0

16,7

4

Cải ngọt

2.000

        2.000

0,0

-33,3

-33,3

5

Khổ qua

3.000

        3.000

0,0

-50,0

0,0

6

Khoai tây

6.000

        9.000

-33,3

-40,0

0,0

7

Rau muống

2.000

        2.000

0,0

-33,3

-20,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

      10.000

      10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

      25.000

      30.000

-16,7

66,7

0,0

3

Thanh long

        5.000

        5.000

0,0

0,0

-50,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

37.500

35.000

7,1

7,1

13,6

2

Thịt heo đùi

67.000

65.000

3,1

21,8

21,8

3

Thịt bò bắp

109.000

109.000

0,0

0,0

31,3

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

92.400

92.400

0,0

3,5

8,7

2

Gà thả vườn

54.600

56.700

-3,7

-13,3

30,0

3

Gà công nghiệp

34.650

38.850

-10,8

-8,3

11,8

4

Trứng gà

1.523

1.628

-6,4

-3,3

8,8

5

Thịt vịt tươi

48.300

48.300

0,0

0,0

17,8

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

50.000

-10,0

12,5

50,0

2

Cá điêu hồng

28.000

28.000

0,0

21,7

0,0

3

Mực lá

75.000

82.000

-8,5

0,0

7,1

4

Tôm thẻ

62.000

70.000

-11,4

-4,6

12,7

5

Tôm sú

115.000

120.000

-4,2

4,5

-11,5

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

10.000

0,0

0,0

28,2

2

Gạo nàng thơm

19.000

18.000

5,6

5,6

40,7

3

Gạo Tài Nguyên

15.000

15.000

0,0

0,0

41,5

4

Gạo Đài Loan

16.000

16.000

0,0

0,0

40,4

5

Lúa

3.650

3.600

1,4

4,3

-33,6

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp. 

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

               - Đối với mặt hàng phân bón, so với tuần trước, giá tăng trung bình 6,02%, trong đó phân urea (Trung Quốc) tăng từ 6.400 lên 7.000 đồng/kg (9,38%), phân urea Phú Mỹ tăng 6.400 lên 6.900 đồng/kg (7,81%), phân bón DAP và Lân Lâm Thao giá không đổi, phân KCl tăng từ 12.400 lên 14.000 đồng/kg (12,9%). So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón tăng trung bình 1,98%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 15,42%.

               - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30-60kg đang ở mức 174.500 -175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15-30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 10,15%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 11/02/2009

Giá ngày 04/02/2009

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 04/02/09   

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 12/01/09  

Tỷ lệ % ngày 11/02/09 so với 12/02/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

7.000

6.400

9,38

31,88

6,06

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.900

6.400

7,81

14,71

2,99

3

DAP (TQ đen)

10.400

10.400

0,00

-20,47

-17,46

4

Super lân Lâm Thao

3.200

3.200

0,00

-25,58

33,33

5

Phân KCL

14.000

12.400

12,90

9,38

52,17

 

Trung bình:

 

 

6,02

1,98

15,42

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

174.500

0,00

0,00

14,43

2

Nái nuôi con

183.500

183.500

0,00

0,00

11,21

3

Heo con tập ăn

276.000

276.000

0,00

0,00

6,15

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

185.500

0,00

0,00

7,54

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

175.500

0,00

0,00

11,43

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

10,15

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1136    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm