SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
8
1
1
7
0
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 24 Tháng Ba 2009 11:50:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 16/03/2009 – 22/03/2009)

-

   
I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước (11/3/2009), giá gạo không tăng giá, hiện gạo Tài Nguyên đang ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg, gạo một bụi 10.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm 19.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi và gạo Nàng thơm không tăng giá, các loại gạo còn lại giá tăng từ 6,3 – 6,7%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 26,6 – 45,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với tuần trước, hiện đang ở mức 4.450 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 21,9%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 19,1%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, có 05 mặt hàng giá không đổi là bắp cải, cà rốt, cải ngọt và khoai tây; 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm từ 8.000 còn 4.000 đồng/kg (50%), rau muống giảm từ 3.000 còn 2.000 đồng/kg (33,3%); còn lại khổ qua tăng từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg (50%).

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giá không đổi là rau muống; 03 mặt hàng giá giảm từ 10 – 33,3% là bắp cải (12,5%), cà chua (33,3%), khoai tây (10%);  03 mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7 – 200%, trong đó tăng cao nhất là khổ qua (200%) và tăng ít nhất là cà rốt (16,7%).

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá từ 11,1 – 12,5% là bắp cải và cà chua; 04 mặt hàng còn lại giá tăng từ 20 – 40%, trong đó tăng cao nhất là cà rốt (40%), tăng ít nhất là khổ qua (20%); 01 mặt hàng còn lại giá không đổi là rau muống.

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc giảm từ 25.000 còn 18.000 đồng/kg (28%), giá 02 mặt hàng còn lại không đổi, hiện thanh long đang ở mức 10.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam và không thay đổi; xoài cát Hòa Lộc giảm 28%, thanh long tăng 42,9%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 50%, giá thanh long tăng 11,1%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi đang ở mức 39.500 đồng/kg, thịt  heo đùi 68.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 3,9% và thịt heo đùi tăng 1,5%, giá thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt heo đùi không đổi, riêng heo hơi tăng 1,3% và thịt bò bắp tăng 22,5%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà thả vườn không tăng và giá gà ta giảm  từ 81.900 còn 78.750 đồng/kg, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 4,4 – 11,1%, như thịt gà công nghiệp tăng từ 29.400 lên 32.550 đồng/kg (10,7%), trứng gà tăng 1.418 lên 1.575 đồng/quả (11,1%), thịt vịt tăng từ 47.250 lên 49.350 đồng/kg (4,4%). So với cùng kỳ tháng trước, giá gà ta giảm 14,8%, gà thả vườn giảm 11,1%, gà công nghiệp giảm 3,1%; còn lại trứng gà và thịt vịt tăng 7,1% và 4,4,%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá thịt vịt tăng 4,4%, giá các mặt hàng còn lại giảm từ 3,8 – 20,5%.

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, giá mặt hàng thủy sản không đổi, hiện giá cá lóc đang ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 26.000 đồng/kg, mực lá 75.000 đồng/kg, tôm sú 115.000 đồng/kg, tôm thẻ 68.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi, giá tôm thẻ tăng 4,4%, 03 mặt hàng còn lại giá giảm từ 4,2 – 11,8%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng và tôm sú giảm 10,3% và 8,0%, 03 các mặt hàng còn lại giá tăng từ 17,2 – 50%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/3/2009

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 11/3/09   

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 18/02/09  

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 18/3/08  

Nhóm rau:

 

 

 

1

Bắp cải

3.500

0,0

-12,5

-12,5

2

Cà chua

4.000

-50,0

-33,3

-11,1

3

Cà rốt

7.000

0,0

16,7

40,0

4

Cải ngọt

5.000

0,0

25,0

25,0

5

Khổ qua

6.000

50,0

200,0

20,0

6

Khoai tây

9.000

0,0

-10,0

28,6

7

Rau muống

2.000

-33,3

0,0

0,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

1

Cam

10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

18.000

-28,0

-28,0

50,0

3

Thanh long

10.000

0,0

42,9

11,1

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

1

Giá heo hơi

39.500

0,0

3,9

-1,3

2

Thịt heo đùi

68.000

0,0

1,5

0,0

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

22,5

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

1

Gà ta

78.750

-3,8

-14,8

-3,8

2

Gà thả vườn

42.000

0,0

-11,1

-7,0

3

Gà công nghiệp

32.550

10,7

-3,1

-20,5

4

Trứng gà

1.575

11,1

7,1

-6,3

5

Thịt vịt tươi

49.350

4,4

4,4

4,4

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

0,0

0,0

32,4

2

Cá điêu hồng

26.000

0,0

-7,1

-10,3

3

Mực lá

75.000

0,0

-11,8

50,0

4

Tôm thẻ

68.000

0,0

4,6

17,2

5

Tôm sú

115.000

0,0

-4,2

-8,0

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

0,0

0,0

26,6

2

Gạo nàng thơm

19.000

0,0

0,0

35,7

3

Gạo Tài Nguyên

16.000

0,0

6,7

45,5

4

Gạo Đài Loan

17.000

0,0

6,3

44,1

5

Lúa

4.450

0,0

21,9

-19,1

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp. 

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            - So với tuần trước, phân urea (Trung Quốc), phân urea Phú Mỹ tăng 13,5 – 13,9 % hiện ở mức 7.500 – 7.300 đồng/kg; Phân DAP không tăng giá hiện đang ở mức 9.400 đồng/kg; Supe Lân 2.700 đồng/kg và phân KCl 12.900 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 3,45%; so với cùng kỳ năm trước giá tăng trung bình 1,14%.

            - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30 – 60kg đang ở mức 174.500 – 175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15 – 30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 7,44%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/3/2009

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 11/3/09   

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 18/02/09  

Tỷ lệ % ngày 18/3/09 so với 18/3/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

6.500

-12,16

1,56

-1,52

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.300

1,39

14,06

8,96

3

DAP (TQ đen)

9.400

0,00

-8,74

-41,25

4

Super lân Lâm Thao

2.700

0,00

-15,63

-10,00

5

Phân KCL

12.900

0,00

-24,12

34,38

 

Trung bình:

 

-2,15

-6,57

-1,89

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

0,00

0,00

12,58

2

Nái nuôi con

183.500

0,00

0,00

7,94

3

Heo con tập ăn

276.000

0,00

0,00

4,15

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

0,00

0,00

4,51

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

0,00

0,00

8,00

 

Trung bình:

 

0,00

0,00

7,44

 

                 

 

 Ghi chú:                         

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1052    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm