SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
8
0
8
2
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 31 Tháng Ba 2009 11:50:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 23/03/2009 – 29/03/2009)

-

   

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước (25/3/2009), giá gạo không tăng giá, hiện gạo Tài Nguyên đang ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg, gạo một bụi 10.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm 19.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ gạo một bụi và gạo Nàng thơm không tăng giá, các loại gạo còn lại giá tăng từ 6,3 – 6,7%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 26,6 – 45,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường tăng 2,2% so với so với tuần trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 24,7%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 17,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, có 04 mặt hàng giá không đổi là cà rốt, cải ngọt, khổ qua và rau muống; 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm từ 3.500 còn 3.000 đồng/kg (14,3%), khoai tây giảm từ 9.000 còn 8.000 đồng/kg (11,1%); còn lại cà chua tăng từ 4.000 lên 7.000 đồng/kg (75%).

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giá không đổi là bắp cải; 02 mặt hàng giá giảm là cà chua (12,5%), rau muống (33,3%); 04 mặt hàng còn lại giá tăng từ 14,3 – 100%, trong đó tăng cao nhất là khổ qua (100%) và tăng ít nhất là khoai tây (14,3%).

- So với cùng kỳ năm trước, 01 mặt hàng giảm giá là bắp cải (25%); 03 mặt hàng giá không đổi là khổ qua, khoai tây và rau muống; 03 mặt hàng còn lại giá tăng từ 25 – 133,3%, trong đó tăng cao nhất là cà chua (133,3%), tăng ít nhất là cải ngọt (25%).

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc tăng từ 18.000 lên 20.000 đồng/kg (11,1%), giá 02 mặt hàng còn lại không đổi, hiện thanh long đang ở mức 10.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam không thay đổi; xoài cát Hòa Lộc giảm 20%, thanh long tăng 25%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7%, giá thanh long tăng 11,1%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước, giá heo hơi tăng 3,8% hiện đang ở mức 41.000 đồng/kg, còn lại thịt  heo đùi và thịt bò bắp không tăng hiện đang ở mức 68.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 2,5% và thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá thịt heo đùi không đổi, riêng heo hơi tăng 2,5% và thịt bò bắp tăng 16%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà công nghiệp tăng từ 32.550 lên 33.600 đồng/kg, các mặt hàng còn lại giá không đổi. Hiện thịt gà công nghiệp đang ở mức 32.550 đồng/kg, trứng gà 1.575 đồng/quả, thịt vịt 49.350 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gà ta giảm 10,7%, gà thả vườn không tăng, gà công nghiệp, trứng gà và thịt vịt tăng tăng tương ứng 3,2%, 11,1% và 4,4,%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá thịt vịt tăng 4,4%, giá các mặt hàng còn lại giảm từ 3,8 – 17,9%.

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, giá cá lóc, cá điêu hồng và mực lá không đổi, hiện ở mức 45.000 đồng/kg, 26.000 đồng/kg và 75.000 đồng/kg; 02 sản phẩm còn lại giá tăng là tôm thẻ tăng từ 68.000 lên 80.000 đồng/kg (17,6%), tôm sú tăng từ 115.000 lên 140.000 đồng/kg (21,7%). So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc và giá mực lá không đổi; giá cá điêu hồng giảm 3,7%; còn lại giá tôm thẻ và tôm sú tăng 21,2% và 33,3%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng giảm 21,2%, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7 – 36,4%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 25/3/2009

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 18/3/09   

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 25/02/09  

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 25/3/08  

Nhóm rau:

 

 

 

1

Bắp cải

3.000

-14,3

0,0

-25,0

2

Cà chua

7.000

75,0

-12,5

133,3

3

Cà rốt

7.000

0,0

16,7

40,0

4

Cải ngọt

5.000

0,0

66,7

25,0

5

Khổ qua

6.000

0,0

100,0

0,0

6

Khoai tây

8.000

-11,1

14,3

0,0

7

Rau muống

2.000

0,0

-33,3

0,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

1

Cam

10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

20.000

11,1

-20,0

66,7

3

Thanh long

10.000

0,0

25,0

11,1

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

1

Giá heo hơi

41.000

3,8

2,5

2,5

2

Thịt heo đùi

68.000

0,0

0,0

0,0

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

16,0

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

1

Gà ta

78.750

0,0

-10,7

-3,8

2

Gà thả vườn

42.000

0,0

0,0

-7,0

3

Gà công nghiệp

33.600

3,2

3,2

-17,9

4

Trứng gà

1.575

0,0

11,1

-6,3

5

Thịt vịt tươi

49.350

0,0

4,4

4,4

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

0,0

0,0

32,4

2

Cá điêu hồng

26.000

0,0

-3,7

-21,2

3

Mực lá

75.000

0,0

0,0

36,4

4

Tôm thẻ

80.000

17,6

21,2

23,1

5

Tôm sú

140.000

21,7

33,3

16,7

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

0,0

0,0

26,6

2

Gạo nàng thơm

19.000

0,0

0,0

35,7

3

Gạo Tài Nguyên

16.000

0,0

6,7

45,5

4

Gạo Đài Loan

17.000

0,0

6,3

44,1

5

Lúa

4.550

2,2

24,7

-17,3

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            - So với tuần trước, giá phân urea Phú Mỹ giảm từ 7.300 còn 6.660 đồng/kg (8,77%); phân KCl tăng từ 12.900 lên 15.800 đồng/kg (22,48); các mặt hàng còn lại giá không đổi như phân urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg; phân DAP 9.400 đồng/kg; Supe Lân 2.700 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón giảm trung bình 5,16%; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 8,34%.

            - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá không đổi, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30 – 60kg đang ở mức 174.500 – 175.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15 – 30 kg ở mức 183.500 – 185.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 276.000 đồng/bao. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 3,37%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 25/3/2009

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 18/3/09   

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 25/02/09  

Tỷ lệ % ngày 25/3/09 so với 25/3/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

6.500

0,00

1,56

-16,67

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.660

-8,77

4,06

-16,75

3

DAP (TQ đen)

9.400

0,00

-8,74

-53,00

4

Super lân Lâm Thao

2.700

0,00

-15,63

-18,18

5

Phân KCL

15.800

22,48

-7,06

62,89

 

Trung bình:

 

2,74

-5,16

-8,34

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

174.500

0,00

0,00

12,58

2

Nái nuôi con

183.500

0,00

0,00

7,94

3

Heo con tập ăn

276.000

0,00

0,00

-1,43

4

Heo thịt 15-30kg

185.500

0,00

0,00

0,27

5

Heo thịt 30-60kg

175.500

0,00

0,00

-2,50

 

Trung bình:

 

0,00

0,00

3,37

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp


Số lượt người xem: 1067    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm