SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
8
1
3
4
7
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14 Tháng Tư 2009 11:45:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 06/04/2009 – 12/04/2009)

-

   

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với cùng kỳ tuần trước (01/4/2009) và cùng kỳ tháng trước (02/3/2009), giá gạo không tăng, hiện gạo Tài Nguyên đang ở mức 16.000 đồng/kg, gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg, gạo một bụi 10.000 đồng/kg và gạo Nàng thơm 19.000 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá gạo trung bình đã tăng cao từ 26,6 – 45,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với tuần trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá lúa tăng 2,2%; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá đã giảm 17,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, trong 07 mặt hàng lấy giá, có 02 mặt hàng giá không đổi là bắp cải và rau muống; 02 mặt hàng giảm giá là khổ qua giảm từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg (20%) và khoai tây giảm từ 9.000 lên 8.000 đồng/kg (11,1%); 03 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg (25%), cà rốt tăng từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg (16,7%), cải ngọt 3.000 lên 4.000 đồng/kg (33,3%).

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giá không đổi là cà rốt và khổ qua; các mặt hàng còn lại giá giảm từ 11,1 – 37,5% , trong đó giảm nhiều nhất là cà chua (37,5%) và rau muống (33,3%), giảm ít nhất là khoai tây (11,1%).

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là khổ qua (20%), bắp cải (25%), 03 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt, cải ngọt và rau muống; 02 mặt hàng tăng giá là cà chua (25%) và khoai tây (33,3%).

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá xoài cát Hòa Lộc tăng từ 18.000 lên 20.000 đồng/kg (11,1%), giá 02 mặt hàng còn lại không đổi, hiện thanh long đang ở mức 10.000 đồng/kg, cam 10.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá cam, thanh long và xoài cát Hòa Lộc không thay đổi. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 42,9%, xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7%, giá thanh long tăng 25%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước, giá heo hơi giảm từ 41.500  còn 40.000 đồng/kg (3,6%), còn lại thịt  heo đùi và thịt bò bắp có giá không đổi hiện đang ở mức 68.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,3% và thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá heo hơi giảm 1,2% và giá thịt heo đùi giảm 9,3%, còn lại thịt bò bắp tăng 10,1%.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà thả vườn không đổi, hiện ở mức 43.000 đồng/kg, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 1,7 – 4,8%; trong đó giá gà ta giảm từ 81.900 còn 80.000 đồng/kg (2,3%), gà công nghiệp giảm từ 32.550 còn 32.000 đồng/kg (1,7%), trứng gà giảm từ 1.680 còn 1.600 đồng/quả và thịt vịt giảm từ 49.350 còn 47.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gà ta giảm 2,3%, thịt vịt giảm 0,5%, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 2,4 – 12,8% trong đó gà thả vườn tăng 2,4%, gà công nghiệp tăng 8,8%, trứng gà tăng 12,8%. So với cùng kỳ năm trước, 02 sản phẩm có giá giảm là gà thả vườn (9%) và gà công nghiệp (23,8%); 03 sản phẩm còn lại có giá tăng là gà ta (3%), trứng gà (5,1%) và thịt vịt (6,6%).

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, ngoại trừ tôm sú có giá tăng từ 120.000 lên 130.000 đồng/kg, các mặt hàng còn lại giá không đổi, hiện nay cá lóc đang ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 26.000 đồng/kg, mực lá 75.000 đồng/kg, tôm thẻ 80.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc, cá điêu hồng, mực lá không đổi; còn lại giá tôm thẻ và tôm sú tăng 17,6% và 13%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng giảm 13,3%, các mặt hàng còn lại giá tăng từ 13 – 36,4%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/4/2009

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 01/4/09   

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 08/3/09  

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 08/4/08  

Nhóm rau:

 

 

 

1

Bắp cải

3.000

0,0

-14,3

-25,0

2

Cà chua

5.000

25,0

-37,5

25,0

3

Cà rốt

7.000

16,7

0,0

0,0

4

Cải ngọt

4.000

33,3

-20,0

0,0

5

Khổ qua

4.000

-20,0

0,0

-20,0

6

Khoai tây

8.000

-11,1

-11,1

33,3

7

Rau muống

2.000

0,0

-33,3

0,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

1

Cam

10.000

0,0

0,0

42,9

2

Xoài cát Hòa Lộc

20.000

11,1

0,0

66,7

3

Thanh long

10.000

0,0

0,0

25,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

1

Giá heo hơi

40.000

-3,6

1,3

-1,2

2

Thịt heo đùi

68.000

0,0

0,0

-9,3

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

10,1

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

1

Gà ta

80.000

-2,3

-2,3

3,0

2

Gà thả vườn

43.000

0,0

2,4

-9,0

3

Gà công nghiệp

32.000

-1,7

8,8

-23,8

4

Trứng gà

1.600

-4,8

12,8

5,1

5

Thịt vịt tươi

47.000

-4,8

-0,5

6,6

Nhóm thủy sản:

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

0,0

0,0

32,4

2

Cá điêu hồng

26.000

0,0

0,0

-13,3

3

Mực lá

75.000

0,0

0,0

36,4

4

Tôm thẻ

80.000

0,0

17,6

23,1

5

Tôm sú

130.000

8,3

13,0

13,0

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

0,0

0,0

26,6

2

Gạo nàng thơm

19.000

0,0

0,0

35,7

3

Gạo Tài Nguyên

16.000

0,0

0,0

45,5

4

Gạo Đài Loan

17.000

0,0

0,0

44,1

5

Lúa

4.550

0,0

2,2

-17,3

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi, hiện giá phân urea Trung Quốc và urea Phú Mỹ ở mức 6.500 và 6.660 đồng/kg; phân DAP 8.900 đồng/kg, phân KCl 12.900 đồng/kg (18,35%), Supe lân Lâm Thao 3.100 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá mặt hàng phân bón tăng trung bình 0,71%; so với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 12,4%.

            - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước so với cùng kỳ tuần trước giá giảm từ 1,85 – 2,95%, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai và cho heo thịt từ 30 – 60kg đang ở mức 164.500 – 165.500 đồng/bao (25 kg/bao), giá thức ăn cho heo nái nuôi con và cho heo thịt từ 15 – 30 kg ở mức 173.500 – 175.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn 266.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 5,18%; so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 2%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/4/2009

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 01/4/09   

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 08/3/09  

Tỷ lệ % ngày 08/4/09 so với 08/4/08  

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

1

Phân Urea (TQ)

6.500

0,00

1,56

-16,67

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.660

0,00

-7,50

-16,75

3

DAP (TQ đen)

8.900

0,00

-5,32

-55,50

4

Super lân Lâm Thao

3.100

0,00

14,81

-6,06

5

Phân KCL

12.900

0,00

0,00

32,99

 

Trung bình:

 

0,00

0,71

-12,40

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

1

Nái mang thai

164.500

-2,95

-5,73

6,13

2

Nái nuôi con

173.500

-2,80

-5,45

2,06

3

Heo con tập ăn

266.000

-1,85

-3,62

-5,00

4

Heo thịt 15-30kg

175.500

-2,77

-5,39

-5,14

5

Heo thịt 30-60kg

165.500

-2,93

-5,70

-8,06

 

Trung bình:

 

-2,66

-5,18

-2,00

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1075    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm