SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
8
5
1
1
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 19 Tháng Năm 2009 11:35:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 11/05/2009 – 17/05/2009)

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với cùng kỳ tuần trước (06/5/2009) giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 19.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 16.000 đồng/kg và gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi, gạo Nàng Thơm không đổi, còn gạo Tài Nguyên tăng 6,7% và gạo Đài Loan tăng 6,3%; so với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gạo một bụi giảm 4,8%, các loại gạo còn lại có giá tăng từ 23,2 – 33,8%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 17,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng giá không đổi là khoai tây, hiện ở mức 12.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm từ 4.000 còn 3.500 đồng/kg (-12,5) và khổ qua giảm từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg (-28,6%); 04 mặt hàng còn lại giá tăng từ 16,7 – 50% như cà chua tăng từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg (16,7%), cà rốt tăng từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg (20%), cải ngọt từ 5.000 lên 6.000 (20%), rau muống từ 2.000 lên 3.000 đồng/kg (50%).

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá khổ qua giảm 16,7%, các mặt hàng còn lại tăng từ 16,7 – 100%, trong đó tăng mạnh nhất là cà rốt tăng 100%, cà chua tăng 100% và cải ngọt tăng 100%, tăng ít nhất là bắp cải 16,7% và khaoi tây 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá khổ qua không đổi, bắp cải giả 41,7%, các mặt hàng còn lại tăng giá từ 20 – 50%.

3. Giá trái cây:

So với tuần trước, ngoại trừ giá cam tăng từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg (20%), giá các mặt hàng còn lại không đổi, hiện xoài cát Hòa Lộc 15.000 đồng/kg, thanh long 15.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá xoài cát Hòa Lộc không thay đổi, giá cam tăng 20%, thanh long tăng 50%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20%, xoài cát Hòa Lộc giảm 25%, giá thanh long tăng 114,3%.

4. Giá thịt gia súc:

So với tuần trước,theo giá của công ty Vissan, giá heo hơi không đổi, hiện ở mức 39.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi hiện ở mức 68.000 đồng/kg  và 109.000 đồng/kg; giá heo hơi trong dân tăng 36.000 lên 38.500 đồng/kg (6,94%) so với tuần trước. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 3,7%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi; giá heo hơi trong dân giảm 6,1%. So với cùng kỳ năm trước, theo giá  giá heo hơi giảm 4,8%,  giá thịt heo đùi giảm 9,3%, còn thịt bò bắp không đổi.

5. Giá thịt gia cầm:

So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là thịt gà ta (84.000 đồng/kg), thịt vịt (50.400 đồng/kg), 01 mặt hàng tăng giá là gà thả vườn tăng từ 54.600 lên 56.700 đồng/kg  (3,8%), gà công nghiệp giảm từ 38.850 còn 37.800 (-2,7%). So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt gà ta không đổi, thịt vịt tươi giàm 1,2%, gà thả vườn tăng 23,3%, gà công nghiệp tăng 8% và trứng gà tăng 9,6%. So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng tăng giá từ 3,8 – 13,3% trong đó trứng gà tăng cao nhất 13,3% và gà thả vườn tăng ít nhất 3,8%.

6. Giá thủy sản:

So với tuần trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá điêu hồng giảm từ 27.000 còn 26.000 đồng/kg (-3,7%) và tôm sú giảm từ 125.000 còn 120.000 đồng/kg (4%); 03 mặt còn lại tăng giá như cá lóc tăng từ 40.000 lên 45.000 đồng/kg (12,5%), mực lá tăng từ 80.000 lên 105.000 đồng/kg (31,3%) và tôm thẻ tăng từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg (6,7%).

So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, cá điêu hồng và tôm thẻ; 01 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 40%; 01 mặt hàng giảm giá là tôm sú giảm 7,7%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá cá điêu hồng giảm 18,8%, giá các mặt hàng còn lại tăng từ 4,3 – 61,5%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 14/5/2009

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 06/5/09   

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 14/4/09  

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 14/5/08  

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

3.500

-12,5

16,7

-41,7

2

Cà chua

7.000

16,7

100,0

40,0

3

Cà rốt

12.000

20,0

100,0

33,3

4

Cải ngọt

6.000

20,0

100,0

20,0

5

Khổ qua

5.000

-28,6

-16,7

0,0

6

Khoai tây

12.000

0,0

20,0

50,0

7

Rau muống

3.000

50,0

50,0

20,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

12.000

20,0

20,0

20,0

2

Xoài cát Hòa Lộc

15.000

0,0

0,0

-25,0

3

Thanh long

15.000

0,0

50,0

114,3

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

39.500

0,0

-3,7

-4,8

2

Thịt heo đùi

68.000

0,0

0,0

-9,3

3

Thịt bò bắp

109.000

0,0

0,0

0,0

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

0,0

0,0

8,1

2

Gà thả vườn

56.700

3,8

23,3

3,8

3

Gà công nghiệp

37.800

-2,7

8,0

5,9

4

Trứng gà

1.785

0,0

9,6

13,3

5

Thịt vịt tươi

50.400

0,0

-1,2

11,6

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

12,5

0,0

32,4

2

Cá điêu hồng

26.000

-3,7

0,0

-18,8

3

Mực lá

105.000

31,3

40,0

61,5

4

Tôm thẻ

80.000

6,7

0,0

14,3

5

Tôm sú

120.000

-4,0

-7,7

4,3

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10.000

0,0

0,0

-4,8

2

Gạo nàng thơm

19.000

0,0

0,0

33,8

3

Gạo Tài Nguyên

16.000

0,0

6,7

29,0

4

Gạo Đài Loan

17.000

0,0

6,3

23,2

5

Lúa

4.550

0,0

0,0

-12,5

 

Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            - So với tuần trước, ngoại trừ phân DAP (Trung Quốc) có giá không đổi hiện ở mức 8.900 đồng/kg , các mặt hàng còn lại giá giảm như phân bón urea giảm từ 6.600 còn 6.500 đồng/kg (-1,52%) và urea Trung Quốc giảm từ 6.700 còn 6.500 đồng/kg (-2,99%), Supe lân Lâm Thao giảm từ 3.020 còn 3.000 đồng/kg (-0,66%); phân KCl giảm từ 12.900 còn 12.500 đồng/kg (3,1%); như vậy so với tuần trước, giá phân bón giảm trung bình 1,65%. So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ phân DAP (Trung Quốc) có giá không đổi, các mặt hàng còn lại giá giảm từ 1,96 – 3,1% (trung bình 2,21%) trong đó Supe lân Lâm Thao giảm ít nhất (-1,96%) và KCl giảm nhiều nhất 3,1%. So với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 25,31%, trong đó ngoại trừ phân KCl tăng 1,63%, các mặt hàng còn lại giảm từ 18,92 – 61,3%.

            - Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước tăng từ  4,98 – 8,5% (trung bình 9,63%) so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, như giá thức ăn cho heo nái mang thai từ 159.500 lên 169.000 đồng/bao (5,96%), thức ăn cho heo nái nuôi con từ 168.500 lên 181.000 đồng/bao (7,42%), thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg từ 170.500 lên 185.000 đồng/bao (8,5%), thức ăn cho heo thịt từ 30 – 60kg từ 160.500 lên 173.000 đồng/bao (7,79%) và thức ăn cho heo con tập ăn từ 261.000 lên 274.000 đồng/bao (4,98%). So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 8,45%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 14/5/2009

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 06/5/09   

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 14/4/09  

Tỷ lệ % ngày 14/5/09 so với 14/5/08  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

-1,52

-2,99

-23,53

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.500

-2,99

-2,99

-24,42

 

3

DAP (TQ đen)

8.900

0,00

0,00

-61,30

 

4

Super lân Lâm Thao

3.000

-0,66

-1,96

-18,92

 

5

Phân KCL

12.500

-3,10

-3,10

1,63

 

 

Trung bình:

 

-1,65

-2,21

-25,31

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

1

Nái mang thai

169.000

5,96

5,96

-6,11

 

2

Nái nuôi con

181.000

7,42

7,42

-3,47

 

3

Heo con tập ăn

274.000

4,98

4,98

-9,42

 

4

Heo thịt 15-30kg

185.000

8,50

8,50

-9,76

 

5

Heo thịt 30-60kg

173.000

7,79

7,79

-13,50

 

 

Trung bình:

 

6,93

6,93

-8,45

 

 

Ghi chú:                          

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.

 


Số lượt người xem: 1109    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm