|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (14/5/2009) giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 19.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên 16.000 đồng/kg và gạo Đài Loan 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi, gạo Nàng Thơm không đổi, còn gạo Tài Nguyên tăng 6,7% và gạo Đài Loan tăng 6,3%; so với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gạo một bụi giảm 4,8%, các loại gạo còn lại có giá tăng từ 23,2 – 33,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) hiện nay lúa tẻ thường không tăng so với so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, hiện đang ở mức 4.550 đồng/kg. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 17,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng giá không đổi là cà rốt và khoai tây, hiện cùng ở mức 12.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg (28,6%), cải ngọt giảm từ 6.000 còn 5.000 (16,7%); 03 mặt hàng còn lại giá tăng từ 14,3 – 33% như bắp cải tăng từ 3.500 lên 4.000 đồng/kg (14,3%), khổ qua tăng từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg (20%), rau muống từ 3.000 lên 4.000 đồng/kg (33,3%).
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng tăng từ 33,3 – 150%, trong đó tăng mạnh nhất là cải ngọt tăng 150%, rau muống tăng 100%, cà rốt tăng 100%; tăng ít nhất là khổ qua tăng 20% và khoai tây tăng 20%.
- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 33,3%, cà chua giảm 16,7%, cải ngọt giảm 9,1%; 04 mặt hàng còn lại tăng giá là cà rốt tăng 20%, khổ qua tăng 71,4%, khoai tây tăng 71,4% và rau muống tăng 60%.
3. Giá trái cây:
So với tuần trước, giá trái cây không đổi, hiện giá cam ở mức 12.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 15.000 đồng/kg, thanh long 15.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước giá xoài cát Hòa Lộc không thay đổi, giá cam tăng 20%, thanh long tăng 50%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20%, xoài cát Hòa Lộc giảm 25%, giá thanh long tăng 114,3%.
4. Giá thịt gia súc:
So với tuần trước,theo giá của công ty Vissan, giá heo hơi không đổi, hiện ở mức 39.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi hiện ở mức 68.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 3,7%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, theo giá giá heo hơi giảm 4,8%, giá thịt heo đùi giảm 9,3%, còn thịt bò bắp không đổi.
5. Giá thịt gia cầm:
So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là thịt gà công nghiệp 37.800 đồng/kg và thịt vịt 50.400 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm từ 84.000 còn 73.500 đồng/kg (12,5%) và trứng gà giảm từ 1.785 còn 1.680 đồng/quả (5,9%); 01 mặt hàng còn lại là thịt gà thả vườn tăng từ 56.700 lên 58.800 đồng/kg (3,7%). So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là trứng gà, 02 mặt hàng giá giảm là thịt gà ta giảm 12,5% và thịt vịt giảm 2%; 02 mặt hàng còn lại là gà thả vườn tăng 21,7% và gà công nghiệp tăng 9,1%. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gà ta giảm 5,4%, tất cả các mặt hàng còn lại tăng giá từ 5,9 – 11,6% trong đó thịt vịt tăng cao nhất 11,6% và gà công nghiệp tăng ít nhất 5,9%.
6. Giá thủy sản:
So với tuần trước, 03 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm từ 45.000 còn 40.000 đồng/kg (11,1%), mực lá giảm từ 105.000 còn 70.000 đồng/kg (33,3%) và tôm thẻ giảm từ 80.000 còn 65.000 đồng/kg (18,8%); 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng từ 26.000 lên 33.000 đồng/kg (26,9%); 01 mặt hàng còn lại là tôm sú giá không đổi hiện ở mức 120.000 đồng/kg.
So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá giảm cá lóc (giảm 11,1%), mực lá giảm 6,7% và tôm thẻ giảm 16,7%; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 26,9%; 01 mặt hàng còn lại là tôm sú có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá tôm thẻ giảm 7,1%, giá các mặt hàng còn lại tăng từ 3,1 – 17,6%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 21/5/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 14/5/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 21/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 21/5/08
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4.000
|
14,3
|
33,3
|
-33,3
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
-28,6
|
66,7
|
-16,7
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
0,0
|
60,0
|
20,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5.000
|
-16,7
|
150,0
|
-9,1
|
|
5
|
Khổ qua
|
6.000
|
20,0
|
20,0
|
71,4
|
|
6
|
Khoai tây
|
12.000
|
0,0
|
20,0
|
71,4
|
|
7
|
Rau muống
|
4.000
|
33,3
|
100,0
|
60,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
12.000
|
0,0
|
20,0
|
20,0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
15.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
3
|
Thanh long
|
15.000
|
0,0
|
50,0
|
114,3
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
39.500
|
0,0
|
-3,7
|
-4,8
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-9,3
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73.500
|
-12,5
|
-12,5
|
-5,4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
58.800
|
3,7
|
21,7
|
7,7
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
37.800
|
0,0
|
9,1
|
5,9
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.680
|
-5,9
|
0,0
|
6,7
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
50.400
|
0,0
|
-2,0
|
11,6
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40.000
|
-11,1
|
-11,1
|
17,6
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33.000
|
26,9
|
26,9
|
3,1
|
|
3
|
Mực lá
|
70.000
|
-33,3
|
-6,7
|
7,7
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65.000
|
-18,8
|
-16,7
|
-7,1
|
|
5
|
Tôm sú
|
120.000
|
0,0
|
0,0
|
9,1
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
-4,8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
19.000
|
0,0
|
0,0
|
33,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16.000
|
0,0
|
6,7
|
29,0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
0,0
|
6,3
|
23,2
|
|
5
|
Lúa
|
4.550
|
0,0
|
0,0
|
-12,5
|
Ghi chú:
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
- So với tuần trước, ngoại trừ Supe Lân Lâm Thao và phân KCl có giá không đổi hiện ở mức 3.000 và 12.500 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá giảm là phân urea Trung Quốc giảm từ 6.500 còn 6.300 đồng/kg (-3,08%) và urea Phú Mỹ giảm từ 6.500 còn 6.200 đồng/kg (-4,62%) và phân giảm từ 8.900 còn 8.000 đồng/kg (-1,12%); như vậy so với tuần trước, giá phân bón giảm trung bình 1,76%. So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng giảm giá từ 0,66 – 7,46% (trung bình giảm 3,66%) trong đó Supe lân Lâm Thao giảm ít nhất (-0,66%) và urea Phú Mỹ giảm nhiều nhất 7,46%. So với cùng kỳ năm trước giá giảm trung bình 26,56%, trong đó ngoại trừ phân KCl tăng 1,63%, các mặt hàng còn lại giảm từ 18,92 – 61,74%.
- Giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong nước không đổi so với cùng kỳ tuần trước, hiện nay giá thức ăn cho heo nái mang thai 169.000 đồng/bao, thức ăn cho heo nái nuôi con 181.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg 185.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 30 – 60kg 173.000 đồng/bao và thức ăn cho heo con tập ăn 271.000 đồng/bao. So với cùng kỳ tháng trước, thức ăn chăn nuôi đã tăng trung bình 6,93%; so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn chăn nuôi đã giảm trung bình 8,45%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 21/5/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 14/5/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 21/4/09
|
Tỷ lệ % ngày 21/5/09 so với 21/5/08
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.300
|
-3,08
|
-5,97
|
-25,88
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.200
|
-4,62
|
-7,46
|
-27,91
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
8.800
|
-1,12
|
-1,12
|
-61,74
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
3.000
|
0,00
|
-0,66
|
-18,92
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
12.500
|
0,00
|
-3,10
|
1,63
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
-1,76
|
-3,66
|
-26,56
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
169.000
|
0,00
|
5,96
|
-6,11
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
181.000
|
0,00
|
7,42
|
-3,47
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
274.000
|
0,00
|
4,98
|
-9,42
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
185.000
|
0,00
|
8,50
|
-9,76
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
173.000
|
0,00
|
7,79
|
-13,50
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
0,00
|
6,93
|
-8,45
|
|
Ghi chú:
- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
Phòng Nông nghiệp.
|