|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (30/12/2009), giá gạo một bụi và gạo Đài Loan không đổi hiện ở mức 11.000 đồng/kg và 16.000 đồng/kg, 02 loại gạo còn lại giảm giá là gạo Nàng thơm giảm 9,1% từ 22.000 còn 20.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên giảm 3,% từ 16.500 còn 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (06/12/2009), giá các loại gạo không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 15,8%, gạo Đài Loan tăng 6,7%, gạo Tài Nguyên tăng 18,5%, gạo nàng thơm tăng 33,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước giá lúa tẻ thường không tăng, nhưng tăng 2,7% so với cùng kỳ tháng trước và tăng 64,3% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 10% từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg, cà chua giảm 40% từ 5.000 còn 3.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 15,4% từ 13.000 lên 15.000 đồng/kg, khổ qua tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; các mặt hàng còn lại giá không đổi như cải ngọt hiện ở mức 4.000 đồng/kg, bắp cải: 4.000 đồng/kg và rau muống: 3.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 40%, cà rốt giảm 10%, khoai tây giảm 16,7%; 02 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 100%, khổ qua tăng 50%; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là là bắp cải giảm 42,9%, khổ qua giảm 25%, cà chua giảm 68,4%; 03 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 12,5%, khoai tây tăng 66,7% và cải ngọt tăng 14,3%; còn lại 01 mặt hàng giá không đổi là rau muống.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 27.000 đồng/kg, thanh long: 5.000 đồng/kg và cam: 12.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, ngoại trừ giá xoài cát tăng 35%, 02 mặt hàng còn lại giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 68,8%, giá thanh long không đổi.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi và thịt bò bắp không đổi hiện ở mức 35.000 đồng/kg và 109.000 đồng/kg, riêng thịt heo đùi tăng 2,9% từ 68.000 lên 70.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, heo hơi tăng 9,4%, thịt heo đùi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi và thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi giảm 9,1%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước, theo công ty Phú An Sinh, các mặt hàng thịt gia cầm còn lại giá không đổi như gà công nghiệp: 35.700 đồng/kg, gà ta: 73.500 đồng/kg, gà thả vườn: 44.100 đồng/kg. thịt vịt tươi: 48.300 đồng/kg, trứng gà:1.470 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, gà công nghiệp tăng 13,3%, thịt vịt tươi tăng 17,9%, gà ta tăng 7,7%, trứng gà tăng 3,7% và gà thả vườn tăng 2,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt vịt tăng 7%, 04 mặt hàng còn lại giảm giá từ 5,6 – 22,2%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg, và cá điêu hồng: 28.000 đồng/kg, 03 mặt hàng tăng giá là tôm thẻ tăng 6,9% từ 58.000 lên 62.000 đồng/kg, tôm sú tăng 7,7% từ 130.000 lên 140.000 đồng/kg và mực lá tăng 6,7% từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, cá điêu hồng, mực lá và tôm sú; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 6,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc không đổi, cá điêu hồng tăng 12%, tôm sú tăng 33,3%, mực lá tăng 6,9% và giá tôm thẻ giảm 11,4%.
|
TT
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 06/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 30/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 06/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 06/01/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
-42.9
|
|
2
|
Cà chua
|
3,000
|
-40.0
|
-40.0
|
-68.4
|
|
3
|
Cà rốt
|
9,000
|
-10.0
|
-10.0
|
12.5
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
0.0
|
100.0
|
14.3
|
|
5
|
Khổ qua
|
6,000
|
20.0
|
50.0
|
-25.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
15,000
|
15.4
|
-16.7
|
66.7
|
|
7
|
Rau muống
|
3,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
27,000
|
0.0
|
35.0
|
68.8
|
|
3
|
Thanh long
|
5,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
9.4
|
0.0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
2.9
|
0.0
|
-9.1
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
7.7
|
-14.6
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
0.0
|
2.4
|
-22.2
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35,700
|
0.0
|
13.3
|
-5.6
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
0.0
|
3.7
|
-9.7
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48,300
|
0.0
|
17.9
|
7.0
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
12.0
|
|
3
|
Mực lá
|
80,000
|
6.7
|
0.0
|
6.7
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
62,000
|
6.9
|
6.9
|
-11.4
|
|
5
|
Tôm sú
|
140,000
|
7.7
|
0.0
|
33.3
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
11,000
|
0.0
|
0.0
|
15.8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
-9.1
|
0.0
|
33.3
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
-3.0
|
0.0
|
18.5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
6.7
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
2.7
|
64.3
|
|
* Ghi chú:
|
|
- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.
|
|
- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.
|
|
- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.
|
|
- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Trần Chánh Chiếu.
|
|
- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 1,87%, trong đó giá phân KCl và Supe Lân Lâm Thao không đổi; Urea Trung Quốc tăng 1,56%, Urea Phú Mỹ giảm 1,52%. DAP tăng 9,3%,
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón tăng trung bình 19,57%, trong đó DAP giảm 18,53% và phân Supe lân Lâm Thao giảm 14,56%, ngược lại Urea Trung Quốc tăng 48,23%, Urea Phú Mỹ tăng 51,66% và KCl tăng 31,05%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi trong đó, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 184.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 294.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 191.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 187.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 8,31% và so với cùng kỳ năm trước tăng trung bình 5,5%.
|
TT
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 06/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 31/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 06/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 06/01/2010 so với 06/01/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,500
|
0.00
|
1.56
|
48.23
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,500
|
0.00
|
-1.52
|
51.66
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,400
|
0.00
|
9.30
|
-18.53
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,300
|
0.00
|
0.00
|
-14.56
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
31.05
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
1.87
|
19.57
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
184,000
|
0.00
|
7.92
|
3.08
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,000
|
0.00
|
9.39
|
5.60
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
294,000
|
0.00
|
5.95
|
5.00
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
201,000
|
0.00
|
7.49
|
6.07
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
191,000
|
0.00
|
9.14
|
6.41
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
187,000
|
0.00
|
10.00
|
6.86
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
8.31
|
5.50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
- Giá phân bón do Điểm bán lẻ Ấp Đình Củ Chi cung cấp.
|
|
|
|
- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|