|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (20/01/2010), các loại gạo có giá không đổi, hiện giá gạo một bụi 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (28/12/2009), gạo một bụi và gạo nàng thơm giảm 9,1%, gạo Tài Nguyên giảm 3%, gạo Đài Loan không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 11,1%, gạo Đài Loan tăng 14,3%, gạo Tài Nguyên tăng 18,5%, gạo nàng thơm tăng 33,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; không tăng so với cùng kỳ tháng trước và tăng 59,7% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng tăng giá là cà chua tăng 33,3% từ 3.000 lên 4.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7000 đồng/kg; các mặt hàng còn lại có giá không đổi, hiện bắp cải ở mức 4.000 đồng/kg, khoai tây 10.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 3.000 đồng/kg;
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 20%, khoai tây giảm 23,1%; 02 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 25%, khổ qua tăng 40%; 03 mặt hàng còn lại là bắp cải, rau muống và cà rốt có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 42,9%, cà chua giảm 42,9%; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 42,9%, cải ngọt tăng 150%; còn lại 03 mặt hàng giá không đổi là khổ qua, khoai tây và rau muống.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, ngoại trừ thanh long giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg, 02 mặt hàng có giá không đổi như cam: 12.000 đồng/kg và xoài cát Hòa Lộc: 25.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc giảm 7,4% và thanh long tăng 60%, còn lại cam có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 66,7%, giá thanh long tăng 60%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi tăng 2,9%, heo hơi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi và thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 27,3%.
5. Giá thịt gia cầm:
- So với tuần trước và tháng trước, theo công ty Phú An Sinh, 01 mặt hàng giảm giá là gà công nghiệp giảm 5,9% từ 35.700 còn 33.600 đồng/kg, gà ta tăng 1,4% từ 73.500 lên 74.550 đồng/kg, gà thả vườn tăng 7,1% từ 44.100 lên 47.250 đồng/kg và thịt vịt tươi tăng 4,3% từ 48.300 lên 50.400 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là trứng gà:1.470 đồng/quả.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt vịt tăng 4,3%, 04 mặt hàng còn lại giảm giá từ 9,7 – 30,8%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi như cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg, cá điêu hồng: 28.000 đồng/kg, tôm thẻ 67.000 đồng/kg, tôm sú: 135.000 đồng/kg và mực lá: 140.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, cá điêu hồng; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 15,5%, mực lá tăng 86,7% và tôm sú tăng 3,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc không đổi, cá điêu hồng tăng 21,7%, tôm sú tăng 12,5%, mực lá tăng 44,3%, tuy nhiên giá tôm thẻ giảm 1,5%.
|
TT
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 13/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/01/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4,000
|
-20.0
|
0.0
|
-42.9
|
|
2
|
Cà chua
|
3,000
|
-25.0
|
-25.0
|
-57.1
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
42.9
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
25.0
|
66.7
|
150.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
6,000
|
0.0
|
50.0
|
-14.3
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
-33.3
|
-44.4
|
0.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
25,000
|
0.0
|
8.7
|
66.7
|
|
3
|
Thanh long
|
10,000
|
100.0
|
100.0
|
100.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
2.9
|
0.0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
27.3
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
0.0
|
-20.5
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
0.0
|
0.0
|
-35.4
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
35,700
|
0.0
|
0.0
|
-8.1
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
0.0
|
-3.4
|
-9.7
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48,300
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
21.7
|
|
3
|
Mực lá
|
140,000
|
0.0
|
86.7
|
44.3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
67,000
|
0.0
|
15.5
|
-1.5
|
|
5
|
Tôm sú
|
135,000
|
0.0
|
3.8
|
12.5
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
-9.1
|
-9.1
|
11.1
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
0.0
|
33.3
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
18.5
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
14.3
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
2.7
|
59.7
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón tăng trung bình 14,04%, trong đó ngoại trừ phân Supe lân Lâm Thao giảm 28,13%, ngược lại Urea Trung Quốc tăng 24,26%, Urea Phú Mỹ tăng 29,02%, phân KCl tăng 27,55% và phân DAP tăng 17,5%,
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 1,61% và so với cùng kỳ năm trước đã giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 14/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/12/2009
|
Tỷ lệ % ngày 20/01/2010 so với 20/01/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,500
|
0.00
|
1.56
|
24.26
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
29.02
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,400
|
0.00
|
0.00
|
17.50
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,300
|
0.00
|
0.00
|
-28.13
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
27.55
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.31
|
14.04
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
2.17
|
10.26
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.25
|
9.67
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
1.02
|
7.03
|
-3.26
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
1.99
|
9.63
|
-4.65
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
2.09
|
11.43
|
-3.94
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
2.14
|
12.35
|
-6.83
|
|
|
Trung bình:
|
|
1.61
|
10.06
|
-4.87
|
Phòng Nông nghiệp.
|