|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với cùng kỳ tuần trước (28/01/2010), các loại gạo có giá không đổi, hiện giá gạo một bụi 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước (03/01/2009), gạo một bụi và gạo nàng thơm giảm 9,1%, gạo Tài Nguyên giảm 3%, gạo Đài Loan không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 11,1%, gạo Đài Loan tăng 15,9%, gạo Tài Nguyên tăng 33,3%, gạo nàng thơm tăng 42,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với cùng kỳ tuần trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tăng 2,7% so với cùng kỳ tháng trước và tăng 59,7% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 25% từ 4.000 còn 3.000 đồng/kg, khổ qua giảm 28,6% từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg; các mặt hàng còn lại có giá không đổi, hiện bắp cải ở mức 4.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 3.000 đồng/kg;
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 40%, khoai tây giảm 7,7%; các mặt hàng còn lại có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 33,3%, cà chua giảm 40%; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 33,3 – 100%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, giá xoài cát Hòa Lộc giảm từ 25.000 còn 20.000 đồng/kg, giá thanh long tăng 25% từ 10.000 lên 10.000 đồng/kg, còn lại cam có giá không đổi hiện ở mức 12.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc giảm 25,9%, thanh long tăng 100%, còn lại cam có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 20,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 33,3%, giá thanh long tăng 100%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá thịt gia súc không đổi, hiện giá heo hơi ở mức 35.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thịt heo đùi, heo hơi và thịt bò bắp có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi và thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 7,7%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà thả vườn hiện ở mức 47.250 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại tăng giá như gà công nghiệp tăng 9,4% từ 33.600 lên 36.750 đồng/kg, gà ta tăng 1,4% từ 74.550 lên 76.500 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 4,2% từ 50.400 lên 52.500 đồng/kg, trứng gà tăng 10,7% từ 1.470 lên 1.628 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt gia cầm tăng từ 2,9 – 10,7% trong đó gà ta tăng 2,9%, gà thả vườn tăng 7,1%, gà công nghiệp tăng 2,9%, trứng gà tăng 10,7%, thịt vịt tươi tăng 8,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt vịt tăng 8,7%, giá trứng gà không đổi, 03 mặt hàng còn lại giảm giá từ 5,4 – 18,2%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 67.000 đồng/kg, tôm sú: 135.000 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 17,9% từ 140.000 còn 115.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,6% từ 28.000 lên 29.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng như cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm thẻ tăng 15,5%, mực lá tăng 53,3% và tôm sú tăng 3,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cá lóc giảm 20%, tôm thẻ giảm 4,3%; còn lại giá cá điêu hồng tăng 3,6%, tôm sú tăng 12,5%, mực lá tăng 40,2%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 27/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 03/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 03/02/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
-33.3
|
|
2
|
Cà chua
|
3,000
|
-25.0
|
-40.0
|
-40.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
42.9
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
-20.0
|
0.0
|
100.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5,000
|
-28.6
|
0.0
|
66.7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12,000
|
20.0
|
-7.7
|
33.3
|
|
7
|
Rau muống
|
3,000
|
0.0
|
0.0
|
50.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
20,000
|
-20.0
|
-25.9
|
-33.3
|
|
3
|
Thanh long
|
10,000
|
25.0
|
100.0
|
100.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
7.7
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
75,600
|
1.4
|
2.9
|
-18.2
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
47,250
|
0.0
|
7.1
|
-16.7
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
36,750
|
9.4
|
2.9
|
-5.4
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
10.7
|
10.7
|
0.0
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
52,500
|
4.2
|
8.7
|
8.7
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
-20.0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
29,000
|
3.6
|
3.6
|
3.6
|
|
3
|
Mực lá
|
115,000
|
-17.9
|
53.3
|
40.2
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
67,000
|
0.0
|
15.5
|
-4.3
|
|
5
|
Tôm sú
|
135,000
|
0.0
|
3.8
|
12.5
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
0.0
|
-9.1
|
11.1
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
-9.1
|
42.9
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
-3.0
|
33.3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
15.9
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
2.7
|
59.7
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các loại phân bón có giá không đổi urea Phú Mỹ hiện ở mức 6.500 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 6.500 đồng/kg, phân DAP: 9.400 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 6,76%, trong đó ngoại trừ phân Supe lân Lâm Thao giảm 28,13% và DAP Trung Quốc giảm 9,62%, còn lại Urea Trung Quốc tăng 1,56%, Urea Phú Mỹ tăng 1,56%, phân KCl tăng 0,81%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 1,61% và so với cùng kỳ năm trước đã tăng trung bình 9,58%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 28/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 03/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/02/2010 so với 03/02/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
1.56
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,500
|
0.00
|
0.00
|
1.56
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,400
|
0.00
|
0.00
|
-9.62
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,300
|
0.00
|
0.00
|
-28.13
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.81
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
-6.76
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
0.00
|
2.17
|
7.74
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.00
|
0.25
|
8.17
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
0.00
|
1.02
|
7.61
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
0.00
|
1.99
|
10.51
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
0.00
|
2.09
|
11.11
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
0.00
|
2.14
|
12.35
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
1.61
|
9.58
|
Phòng Nông nghiệp
|