|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước Tết (24/02/2010), gạo một bụi tăng 9,1% từ 11.000 lên 12.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm giảm 16% từ 25.000 còn 21.000 đồng/kg, còn 02 loại gạo còn lại có giá không đổi là gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (03/02/2010), giá gạo một bụi tăng 20% và gạo nàng thơm tăng 5%, còn lại gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước (03/03/2009), giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Tài Nguyên không tăng, còn lại gạo Đài Loan giảm 5,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg và rau muống 3.500 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg; 04 mặt hàng tăng giá là bắp cải tăng 40% từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg, cà chua tăng 75% từ 8.000 lên 14.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg và khổ qua tăng tăng 80% từ 5.000 lên 9.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 366,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả 07 mặt hàng có giá tăng từ 16,7 – 200%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000 đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc tăng 15%, thanh long tăng 20%, cam tăng 25%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước và tháng trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi tăng 2,9% từ 35.000 lên 36.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi, hiện thịt heo đùi có giá 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 7,7%, thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà ta có giá không đổi hiện ở mức 75.600 đồng/kg các mặt hàng thịt gia cầm còn lại có giá giảm như gà thả vườn giảm 6,7% từ 47.250 còn 44.100 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 9,1% từ 34.650 còn 31.500 đồng/kg, trứng gà giảm 9,7% từ 1.628 còn 1.470 đồng/quả, thịt vịt tươi giảm 13,5% từ 54.600 còn 47.250 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà ta có giá không đổi, 04 mặt hàng còn lại có giá giảm từ 6,7 – 14,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gà ta giảm 10%, thịt vịt tươi giảm 2,2%, gà thả vườn tăng 5%, trứng gà tăng 7,7%, còn lại gà công nghiệp có giá không đổi.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, 01 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng, hiện ở mức 30.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại giảm giá như cá lóc giảm 27,3% từ 55.000 còn 40.000 đồng/kg, tôm sú giảm 6,9% từ 145.000 còn 135.000 đồng/kg, tôm thẻ giảm 7,1% từ 70.000 còn 65.000 và tôm thẻ 70.000 đồng/kg, mực lá giảm 19% từ 105.000 còn 85.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,4%; 02 mặt giảm giá là mực lá giảm 26,1% và tôm thẻ giảm 3%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 1,5%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 6,3 – 17,4%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 24/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 31/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 03/03/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
40.0
|
75.00
|
75.0
|
|
2
|
Cà chua
|
14,000
|
75.0
|
366.7
|
180.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
25.0
|
25.0
|
25.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
9,000
|
80.0
|
80.0
|
80.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
-16.7
|
-16.7
|
-23.1
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
0.0
|
16.7
|
16.7
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
29.0
|
78.1
|
50.5
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
0.0
|
25.0
|
25.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
23,000
|
0.0
|
15.0
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
20.0
|
140.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
0.0
|
20.0
|
82.5
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
36,000
|
2.9
|
2.9
|
2.9
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
109,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
1.0
|
1.0
|
1.9
|
|
1
|
Gà ta
|
75,600
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
-6.7
|
-6.7
|
0.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
31,500
|
-9.1
|
-14.3
|
-11.8
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
-9.7
|
-9.7
|
0.0
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
-13.5
|
-10.0
|
-2.2
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
-7.8
|
-8.1
|
-2.2
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
-27.3
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
0.0
|
3.4
|
7.1
|
|
3
|
Mực lá
|
85,000
|
-19.0
|
-26.1
|
13.3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
-7.1
|
-3.0
|
12.1
|
|
5
|
Tôm sú
|
135,000
|
-6.9
|
0.0
|
3.8
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
-12.1
|
-5.1
|
7.3
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12,000
|
9.1
|
20.0
|
9.1
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
21,000
|
-16.0
|
5.0
|
-4.5
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
-3.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước Tết và cùng kỳ tháng trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, hiện urea Phú Mỹ có giá 6.900 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 9.040 đồng/kg và phân KCl: 12.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,87% trong đó DAP Trung Quốc giảm 3,83% và phân KCl có giá không đổi; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng 4,35 – 7,69%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 6,7% trong đó phân urea Trung Quốc và Phú Mỹ tăng 7,81 – 9,38%; DAP giảm 3,83%, Supe Lân giảm 25% và KCL giảm 21,88%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 03/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 25/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 31/01/2010
|
Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 03/03/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,000
|
0.00
|
7.69
|
7.69
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,900
|
0.00
|
6.15
|
6.15
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,040
|
0.00
|
-3.83
|
-3.83
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
0.00
|
4.35
|
4.35
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
2.87
|
2.87
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
0.00
|
0.00
|
2.17
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
0.00
|
0.00
|
0.25
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
0.00
|
0.00
|
1.02
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
0.00
|
0.00
|
1.99
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
0.00
|
0.00
|
2.09
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
0.00
|
0.00
|
2.14
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
1.61
|
Phòng Nông nghiệp.
|