SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
8
4
3
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 05 Tháng Ba 2010 8:45:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/03/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước Tết (24/02/2010), gạo một bụi tăng 9,1% từ 11.000 lên 12.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm giảm 16% từ 25.000 còn 21.000 đồng/kg, còn 02 loại gạo còn lại có giá không đổi là gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước (03/02/2010), giá gạo một bụi tăng 20% và  gạo nàng thơm tăng 5%, còn lại gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước (03/03/2009), giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Tài Nguyên không tăng, còn lại gạo Đài Loan giảm 5,9%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg và rau muống 3.500 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg; 04 mặt hàng tăng giá là bắp cải tăng 40% từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg, cà chua tăng 75% từ 8.000 lên 14.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg và khổ qua tăng tăng 80% từ 5.000 lên 9.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7 – 366,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, tất cả 07 mặt hàng có giá tăng từ 16,7 – 200%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000  đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá xoài cát Hòa Lộc tăng 15%, thanh long tăng 20%, cam tăng 25%. So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước và tháng trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi tăng 2,9% từ 35.000 lên 36.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi, hiện thịt heo đùi có giá 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 109.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 7,7%, thịt bò bắp không đổi, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, ngoại trừ giá thịt gà ta có giá không đổi hiện ở mức 75.600 đồng/kg các mặt hàng thịt gia cầm còn lại có giá giảm như gà thả vườn giảm 6,7% từ 47.250 còn 44.100 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 9,1% từ 34.650 còn 31.500 đồng/kg, trứng gà giảm 9,7% từ 1.628 còn 1.470 đồng/quả, thịt vịt tươi giảm 13,5% từ 54.600 còn 47.250 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà ta có giá không đổi, 04  mặt hàng còn lại có giá giảm từ 6,7 – 14,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gà ta giảm 10%, thịt vịt tươi giảm 2,2%, gà thả vườn tăng 5%, trứng gà tăng 7,7%, còn lại gà công nghiệp có giá không đổi.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng, hiện ở mức 30.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại giảm giá như cá lóc giảm 27,3% từ 55.000 còn 40.000 đồng/kg, tôm sú giảm 6,9% từ 145.000 còn 135.000 đồng/kg, tôm thẻ giảm 7,1% từ 70.000 còn 65.000 và tôm thẻ 70.000 đồng/kg, mực lá giảm 19% từ 105.000 còn 85.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,4%; 02 mặt giảm giá là mực lá giảm 26,1% và tôm thẻ giảm 3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 1,5%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 6,3 – 17,4%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 03/03/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 24/02/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 31/01/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 03/03/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

40.0

75.00

75.0

2

Cà chua

14,000

75.0

366.7

180.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

0.0

4

Cải ngọt

5,000

25.0

25.0

25.0

5

Khổ qua

9,000

80.0

80.0

80.0

6

Khoai tây

10,000

-16.7

-16.7

-23.1

7

Rau muống

3,500

0.0

16.7

16.7

Nhóm trái cây:

 

29.0

78.1

50.5

1

Cam

15,000

0.0

25.0

25.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

0.0

15.0

 

3

Thanh long

12,000

0.0

20.0

140.0

Nhóm thịt gia súc:

 

0.0

20.0

82.5

1

Giá heo hơi

36,000

2.9

2.9

2.9

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

109,000

0.0

0.0

0.0

Nhóm thịt gia cầm:

 

1.0

1.0

1.9

1

Gà ta

75,600

0.0

0.0

2.9

2

Gà thả vườn

44,100

-6.7

-6.7

0.0

3

Gà công nghiệp

31,500

-9.1

-14.3

-11.8

4

Trứng gà

1,470

-9.7

-9.7

0.0

5

Thịt vịt tươi

47,250

-13.5

-10.0

-2.2

Nhóm thủy sản:

 

-7.8

-8.1

-2.2

1

Cá lóc

40,000

-27.3

0.0

0.0

2

Cá điêu hồng

30,000

0.0

3.4

7.1

3

Mực lá

85,000

-19.0

-26.1

13.3

4

Tôm thẻ

65,000

-7.1

-3.0

12.1

5

Tôm sú

135,000

-6.9

0.0

3.8

Nhóm lúa gạo:

 

-12.1

-5.1

7.3

1

Gạo một bụi

12,000

9.1

20.0

9.1

2

Gạo nàng thơm

21,000

-16.0

5.0

-4.5

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

-3.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

0.0

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước Tết và cùng kỳ tháng trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, hiện urea Phú Mỹ có giá 6.900 đồng/kg, Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 9.040 đồng/kg và phân KCl: 12.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,87% trong đó DAP Trung Quốc giảm 3,83% và phân KCl có giá không đổi; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng 4,35 – 7,69%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 6,7% trong đó phân urea Trung Quốc và Phú Mỹ tăng 7,81 – 9,38%; DAP giảm 3,83%, Supe Lân giảm 25% và KCL giảm 21,88%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,87%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 03/03/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 25/02/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 31/01/2010

Tỷ lệ % ngày 03/03/2010 so với 03/03/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

0.00

7.69

7.69

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,900

0.00

6.15

6.15

3

DAP (TQ đen)

9,040

0.00

-3.83

-3.83

4

Super lân Lâm Thao

2,400

0.00

4.35

4.35

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

0.00

 

Trung bình:

 

0.00

2.87

2.87

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

0.00

0.00

2.17

2

Nái nuôi con

198,500

0.00

0.00

0.25

3

Heo con tập ăn

297,000

0.00

0.00

1.02

4

Heo thịt 15-30kg

205,000

0.00

0.00

1.99

5

Heo thịt 30-60kg

195,000

0.00

0.00

2.09

6

Xuất chuồng

191,000

0.00

0.00

2.14

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

1.61

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1065    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm