|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước (03/03/2010), gạo một bụi giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, các loại gạo còn lại có giá không đổi, hiện gạo Nàng thơm đang ở mức 21.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước (10/02/2010), giá gạo một bụi giảm 16,7%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước (10/03/2009), giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Đài Loan giảm 5,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg, khoai tây 10.000 đồng/kg và bắp cải 7.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại giảm giá là cà chua giảm 28,6% từ 14.000 còn 10.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg và khổ qua giảm 44,4% từ 9.000 còn 5.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%, khổ qua giảm 37,5%, cà rốt giảm 16,7%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng 150% và bắp cải tăng 40%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt giảm 20%, tất cả 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 11,1 – 100%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000 đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- So với tuần trước và tháng trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi giảm 1,39% từ 36.000 còn 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi có giá không đổi hiện ở mức 70.000 đồng/kg, còn thịt bò bắp tăng 0,92% từ 109.000 lên 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,13%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, sản phẩm thịt gia cầm không đổi như giá thịt gà ta hiện ở mức 75.600 đồng/kg, gà thả vườn 44.100 đồng/kg, gà công nghiệp 31.500 đồng/kg, trứng gà 1.470 đồng/quả, thịt vịt tươi 47.250 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà ta có giá không đổi, 04 mặt hàng còn lại có giá giảm từ 6,7 – 13,46%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gà ta giảm 7,7%, gà thả vườn tăng 5%, trứng gà tăng 3,7%, gà công nghiệp tăng 7,14%, còn lại thịt vịt tươi có giá không đổi.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg và tôm thẻ 65.000 đồng/kg; 01 mặt có giá tăng là mực lá tăng 5,9% từ 85.000 lên 90.000 đồng/kg; còn lại tôm sú giảm 11,1% từ 135.000 còn 120.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt có giá không đổi là cá lóc, 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,4%; 03 mặt giảm giá là mực lá giảm 14,3%, tôm sú giảm 14,3 và tôm thẻ giảm 7,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 4,4%; tôm sú tăng 4,35%, mực lá tăng 20% và cá điêu hồng tăng 15,9%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 03/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 07/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 10/03/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
+0.0
|
+40.0
|
+100.0
|
|
2
|
Cà chua
|
10,000
|
-28.57
|
+150.0
|
+25.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
+0.0
|
-16.67
|
+42.86
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
-20.0
|
+0.0
|
-20.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5,000
|
-44.44
|
-37.50
|
+25.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
+0.0
|
-16.67
|
+11.11
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
+0.0
|
+0.0
|
+16.67
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+50.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
23,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-8.0
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,500
|
-1.39
|
+1.43
|
-10.13
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+2.94
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
+0.92
|
+0.92
|
+0.92
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
75,600
|
+0.0
|
+0.0
|
-7.69
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
44,100
|
+0.0
|
-6.67
|
+5.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
31,500
|
+0.0
|
-9.09
|
+7.14
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,470
|
+0.0
|
-9.68
|
+3.67
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
+0.0
|
-13.46
|
+0.0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-11.11
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
+0.0
|
+3.45
|
+15.38
|
|
3
|
Mực lá
|
90,000
|
+5.88
|
-14.29
|
+20.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
+0.0
|
-7.14
|
-4.41
|
|
5
|
Tôm sú
|
120,000
|
-11.11
|
-14.29
|
+4.35
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
-16.67
|
-16.67
|
+0.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
21,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+10.53
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
+0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.88
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
+0.0
|
+0.0
|
+29.21
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón tăng trung bình 4,22% trong 9dó có phân urea Trung Quốc và phân KCl có giá không đổi, hiện Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg và phân KCl: 12.500 đồng/kg; còn 03 loại phân bón còn lại có giá tăng từ 4,35 – 8,4% trong đó urea Phú Mỹ tăng 4,35% từ 6.900 lên 7.200 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao tăng 8,33% từ 2.400 lên 2.600 đồng/kg và phân DAP tăng 8,41% từ 9.040 lên 9.800 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 7,15% trong phân KCl có giá không đổi; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng 4,26 – 13%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 1,6% trong đó phân urea Trung Quốc giảm 5,4%, urea Phú Mỹ không đổi; DAP tăng 4,26%, Supe Lân giảm 3,7% và KCL giảm 3,1%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 04/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 07/02/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 10/03/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,000
|
+0.0
|
+7.69
|
-5.41
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7,200
|
+4.35
|
+10.77
|
+0.0
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
9,800
|
+8.41
|
+4.26
|
+4.26
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,600
|
+8.33
|
+13.04
|
-3.70
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
+0.0
|
+0.0
|
-3.10
|
|
|
Trung bình:
|
|
+4.22
|
+7.15
|
-1.59
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
188,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.05
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
198,500
|
+0.0
|
+0.0
|
-5.48
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
297,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-3.26
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
205,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-4.65
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
195,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-3.94
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
191,000
|
+0.0
|
+0.0
|
-6.83
|
|
|
Trung bình:
|
|
+0.0
|
+0.0
|
-4.87
|
Phòng Nông nghiệp.
|