SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
9
4
0
0
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 12 Tháng Ba 2010 8:35:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/03/2010

 
 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước (03/03/2010), gạo một bụi giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, các loại gạo còn lại có giá không đổi, hiện gạo Nàng thơm đang ở mức 21.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước (10/02/2010), giá gạo một bụi giảm 16,7%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước (10/03/2009), giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Đài Loan giảm 5,9%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg, khoai tây 10.000 đồng/kg và bắp cải 7.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại giảm giá là cà chua giảm 28,6% từ 14.000 còn 10.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg và khổ qua giảm 44,4% từ 9.000 còn 5.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7%, khổ qua giảm 37,5%, cà rốt giảm 16,7%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng 150% và bắp cải tăng 40%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt giảm 20%, tất cả 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 11,1 – 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000  đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc giảm 8%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước và tháng trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi giảm 1,39% từ 36.000 còn 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi có giá không đổi hiện ở mức 70.000 đồng/kg, còn thịt bò bắp tăng 0,92% từ 109.000 lên 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,13%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, sản phẩm thịt gia cầm không đổi như giá thịt gà ta hiện ở mức 75.600 đồng/kg, gà thả vườn 44.100 đồng/kg, gà công nghiệp 31.500 đồng/kg, trứng gà 1.470 đồng/quả, thịt vịt tươi 47.250 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà ta có giá không đổi, 04  mặt hàng còn lại có giá giảm từ 6,7 – 13,46%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá thịt gà ta giảm 7,7%, gà thả vườn tăng 5%, trứng gà tăng 3,7%, gà công nghiệp tăng 7,14%, còn lại thịt vịt tươi có giá không đổi.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg và tôm thẻ 65.000 đồng/kg; 01 mặt có giá tăng là mực lá tăng 5,9% từ 85.000 lên 90.000 đồng/kg; còn lại tôm sú giảm 11,1% từ 135.000 còn 120.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt có giá không đổi là cá lóc,  01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,4%; 03 mặt giảm giá là mực lá giảm 14,3%, tôm sú giảm 14,3 và tôm thẻ giảm 7,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 4,4%; tôm sú tăng 4,35%, mực lá tăng 20% và cá điêu hồng tăng 15,9%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/03/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 03/03/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 07/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 10/03/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

+0.0

+40.0

+100.0

2

Cà chua

10,000

-28.57

+150.0

+25.0

3

Cà rốt

10,000

+0.0

-16.67

+42.86

4

Cải ngọt

4,000

-20.0

+0.0

-20.0

5

Khổ qua

5,000

-44.44

-37.50

+25.0

6

Khoai tây

10,000

+0.0

-16.67

+11.11

7

Rau muống

3,500

+0.0

+0.0

+16.67

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

15,000

+0.0

+0.0

+50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

+0.0

+0.0

-8.0

3

Thanh long

12,000

+0.0

+0.0

+20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,500

-1.39

+1.43

-10.13

2

Thịt heo đùi

70,000

+0.0

+0.0

+2.94

3

Thịt bò bắp

110,000

+0.92

+0.92

+0.92

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

75,600

+0.0

+0.0

-7.69

2

Gà thả vườn

44,100

+0.0

-6.67

+5.0

3

Gà công nghiệp

31,500

+0.0

-9.09

+7.14

4

Trứng gà

1,470

+0.0

-9.68

+3.67

5

Thịt vịt tươi

47,250

+0.0

-13.46

+0.0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

+0.0

+0.0

-11.11

2

Cá điêu hồng

30,000

+0.0

+3.45

+15.38

3

Mực lá

90,000

+5.88

-14.29

+20.0

4

Tôm thẻ

65,000

+0.0

-7.14

-4.41

5

Tôm sú

120,000

-11.11

-14.29

+4.35

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

-16.67

-16.67

+0.0

2

Gạo nàng thơm

21,000

+0.0

+0.0

+10.53

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

+0.0

+0.0

+0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

+0.0

+0.0

-5.88

5

Lúa

5,750

+0.0

+0.0

+29.21

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón tăng trung bình 4,22% trong 9dó có phân urea Trung Quốc và phân KCl có giá không đổi, hiện Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg và phân KCl: 12.500 đồng/kg; còn 03 loại phân bón còn lại có giá tăng từ 4,35 – 8,4% trong đó urea Phú Mỹ tăng 4,35% từ 6.900 lên 7.200 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao tăng 8,33% từ 2.400 lên 2.600 đồng/kg và phân DAP tăng 8,41% từ  9.040 lên 9.800 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 7,15% trong phân KCl có giá không đổi; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng 4,26 – 13%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 1,6% trong đó phân urea Trung Quốc giảm 5,4%, urea Phú Mỹ không đổi; DAP tăng 4,26%, Supe Lân giảm 3,7% và KCL giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 297.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 205.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 195.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 191.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 4,87%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/03/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 04/03/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 07/02/2010

Tỷ lệ % ngày 10/03/2010 so với 10/03/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

+0.0

+7.69

-5.41

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

+4.35

+10.77

+0.0

3

DAP (TQ đen)

9,800

+8.41

+4.26

+4.26

4

Super lân Lâm Thao

2,600

+8.33

+13.04

-3.70

5

Phân KCL

12,500

+0.0

+0.0

-3.10

 

Trung bình:

 

+4.22

+7.15

-1.59

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

+0.0

+0.0

-5.05

2

Nái nuôi con

198,500

+0.0

+0.0

-5.48

3

Heo con tập ăn

297,000

+0.0

+0.0

-3.26

4

Heo thịt 15-30kg

205,000

+0.0

+0.0

-4.65

5

Heo thịt 30-60kg

195,000

+0.0

+0.0

-3.94

6

Xuất chuồng

191,000

+0.0

+0.0

-6.83

 

Trung bình:

 

+0.0

+0.0

-4.87

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1047    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm