SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
5
1
9
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 19 Tháng Ba 2010 8:35:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/03/2010

 
  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước gạo Nàng thơm giảm 4,76% từ 21.000 còn 20.000 đồng/kg,  các loại gạo còn lại có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo một bụi giảm 16,7%, gạo Nàng thơm giảm 4,76% ,các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 5,26%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 29,2% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 4.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại tăng giá là cà chua tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg, bắp cải tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg và khổ qua tăng 80% từ 5.000 lên 9.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 16,7% và cà rốt giảm 33,3%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng 200%, bắp cải tăng 60% và khổ qua tăng 12,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cải ngọt giảm 20%, tất cả 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 11,1 – 200%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000  đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,78%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi tăng 1,41% từ 35.500 lên 36.000 đồng/kg, thịt heo đùi và thịt bò bắp có giá không đổi hiện ở mức 70.000 đồng/kg và 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 2,86%, thịt bò bắp tăng 0,92%, còn lại thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 8,86%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá giảm là thịt gà ta giảm 2,78% từ 75.600 còn 73.500 đồng/kg, trứng gà giảm 7,14% từ 1.470 còn 1.365 đồng/quả, thịt vịt tươi giảm 2,22% từ 47.250 còn 46.200 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là gà thả vườn tăng 14,29% từ 44.100 lên 50.400 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 6,67% từ 31.500 lên 33.600 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà thả vườn có giá tăng 6,67%, 04  mặt hàng còn lại có giá giảm từ 2,78 – 16,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 03 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 6,67%, trứng gà giảm 13,33% và thịt vịt tươi giảm 6,38%, 02 mặt hàng còn lại tăng giá là gà thả vườn tăng 20% và gà công nghiệp tăng 3,23%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng thủy sản có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg, mực lá 90.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt có giá không đổi là cá lóc,  01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 3,4%; 03 mặt giảm giá là mực lá giảm 14,3%, tôm sú giảm 14,3 và tôm thẻ giảm 7,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 4,4%; tôm sú tăng 4,35%, mực lá tăng 20% và cá điêu hồng tăng 15,9%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 17/03/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 10/03/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 10/02/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 17/03/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

8,000

+14.29

+60.0

+128.57

2

Cà chua

12,000

+20.0

+200.0

+200.0

3

Cà rốt

8,000

-20.0

-33.33

+14.29

4

Cải ngọt

4,000

+0.0

+0.0

-20.0

5

Khổ qua

9,000

+80.0

+12.50

+50.0

6

Khoai tây

10,000

+0.0

-16.67

+11.11

7

Rau muống

3,500

+0.0

+0.0

+75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

15,000

+0.0

+0.0

+50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

+0.0

+0.0

+27.78

3

Thanh long

12,000

+0.0

+0.0

+20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

36,000

+1.41

+2.86

-8.86

2

Thịt heo đùi

70,000

+0.0

+0.0

+2.94

3

Thịt bò bắp

110,000

+0.0

+0.92

+0.92

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

-2.78

-2.78

-6.67

2

Gà thả vườn

50,400

+14.29

+6.67

+20.0

3

Gà công nghiệp

33,600

+6.67

-3.03

+3.23

4

Trứng gà

1,365

-7.14

-16.13

-13.33

5

Thịt vịt tươi

46,200

-2.22

-15.38

-6.38

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

+0.0

+0.0

-11.11

2

Cá điêu hồng

30,000

+0.0

+3.45

+15.38

3

Mực lá

90,000

+0.0

-14.29

+20.0

4

Tôm thẻ

65,000

+0.0

-7.14

-4.41

5

Tôm sú

120,000

+0.0

-14.29

+4.35

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

+0.0

-16.67

+0.0

2

Gạo nàng thơm

20,000

-4.76

-4.76

+5.26

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

+0.0

+0.0

+0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

+0.0

+0.0

-5.88

5

Lúa

5,750

+0.0

+0.0

+29.21

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, hiện Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.600 đồng/kg và phân DAP: 9.800 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 7,15% trong phân KCl có giá không đổi; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng 4,26 – 13%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 0,75% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, DAP tăng 4,26%; còn lại urea Phú Mỹ giảm 1,37%, Supe Lân giảm 3,7% và KCL giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng trung bình 2,94%, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai và thức ăn heo nái nuôi con có giá không đổi, hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg và, 198.500 đồng/bao; còn 04 mặt hàng còn lại tăng giá từ 3 - 6,8% như thức ăn cho heo con tập ăn tăng 3,375 từ 297.000 lên 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 4,4% từ 205.000 lên 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 3,08% từ 195.000 lên 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 6,81% từ 191.000 lên 204.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 2,08%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 17/03/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 11/03/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 10/02/2010

Tỷ lệ % ngày 17/03/2010 so với 17/03/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

+0.0

+7.69

+7.69

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

+0.0

+10.77

-1.37

3

DAP (TQ đen)

9,800

+0.0

+4.26

+4.26

4

Super lân Lâm Thao

2,600

+0.0

+13.04

-3.70

5

Phân KCL

12,500

+0.0

+0.0

-3.10

 

Trung bình:

 

+0.0

+7.15

+0.75

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

+0.0

+0.0

-5.05

2

Nái nuôi con

198,500

+0.0

+0.0

-5.48

3

Heo con tập ăn

307,000

+3.37

+3.37

+0.0

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

+4.39

+4.39

-.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

+3.08

+3.08

-.99

6

Xuất chuồng

204,000

+6.81

+6.81

-.49

 

Trung bình:

 

+2.94

+2.94

-2.08

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1076    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm