SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
5
3
4
0
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 Tháng Tư 2010 8:25:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/03/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, ngoại trừ gạo Nàng thơm giảm nhẹ 4,7% từ 21.000 còn 20.000 đồng/kg, các loại gạo còn lại có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo một bụi giảm 16,7%, gạo Nàng thơm giảm 4,76%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Tài Nguyên không đổi, gạo nàng thơm tăng 5,26%, gạo Đài Loan giảm 5,88%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt hiện ở mức 5.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg và khoai tây 10.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại giảm giá là cà chua giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg, khổ qua giảm 25% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg và cà rốt giảm 10% từ 10.000 còn 9.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là khổ qua giảm 33,3%, cà rốt giảm 10% và cà chua giảm 42,86%; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi là bắp cải, cải ngọt, khoai tây và rau muống.

- So với cùng kỳ năm trước, tất cả 07 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 11 – 133%, trong đó tăng cao nhất là giá bắp cải tăng 133% và cà chua tăng 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây không đổi như giá xoài cát Hòa Lộc hiện ở mức 23.000 đồng/kg, giá thanh long: 12.000  đồng/kg, giá cam: 15.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50,0%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,8%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- So với tuần trước, theo công ty Vissan, giá heo hơi giảm 2,8% từ 36.000 còn 35.000 đồng/kg, 02 sản phẩm còn lại có giá không đổi là thịt heo đùi hiện ở mức 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 2,8%, thịt bò bắp tăng 0,92%, còn lại thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,66%, thịt bò bắp tăng 0,92%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, tất cả mặt hàng thịt gia cầm, thủy cầm có giá không đối như gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, gà công nghiệp: 34.650 đồng/kg, gà thả vườn: 44.100 đồng/kg. trứng gà: 1.365 đồng/quả và thịt vịt tươi 52.500 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ thịt gà thả vườn có giá không đổi, 02 mặt hàng giảm giá là gà ta giảm 2,8%, trứng gà giảm 7,14%; 02 mặt hàng còn lại tăng giá là gà công nghiệp tăng 10% và thịt vịt tươi tăng 11,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt gà ta giảm 10,26%, trứng gà giảm 18,75%; 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 2,44 – 6,45%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, ngoại trừ tôm sứ tăng 4,17% từ 120.000 lên 120.500 đồng/kg, các mặt hàng thủy sản còn lại có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc 40.000 đồng/kg, tôm thẻ 65.000 đồng/kg và mực lá 90.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt có giá không đổi là cá lóc, cá điêu hồng và tôm thẻ; 01 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 5,88%; 01 mặt hàng giảm giá là tôm sú giảm 7,41%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1% và tôm thẻ giảm 18,75%; 03 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 20%, cá điêu hồng tăng 15,9% và tôm sú tăng 4,17%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 31/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 24/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 03/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 01/04/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

-12.50

+0.0

+133.33

2

Cà chua

8,000

-20.0

-42.86

+100.0

3

Cà rốt

9,000

-10.0

-10.0

+50.0

4

Cải ngọt

5,000

+0.0

+0.0

+66.67

5

Khổ qua

6,000

-25.0

-33.33

+20.0

6

Khoai tây

10,000

+0.0

+0.0

+11.11

7

Rau muống

3,500

+0.0

+0.0

+75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

15,000

+0.0

+0.0

+50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

23,000

+0.0

+0.0

+27.78

3

Thanh long

12,000

+0.0

+0.0

+20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,000

-2.78

-2.78

-15.66

2

Thịt heo đùi

70,000

+0.0

+0.0

+2.94

3

Thịt bò bắp

110,000

+0.0

+0.92

+0.92

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

+0.0

-2.78

-10.26

2

Gà thả vườn

44,100

+0.0

+0.0

+2.44

3

Gà công nghiệp

34,650

+0.0

+10.0

+6.45

4

Trứng gà

1,365

+0.0

-7.14

-18.75

5

Thịt vịt tươi

52,500

+0.0

+11.11

+6.38

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

+0.0

+0.0

-11.11

2

Cá điêu hồng

30,000

+0.0

+0.0

+15.38

3

Mực lá

90,000

+0.0

+5.88

+20.0

4

Tôm thẻ

65,000

+0.0

+0.0

-18.75

5

Tôm sú

125,000

+4.17

-7.41

+4.17

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

+0.0

-16.67

+0.0

2

Gạo nàng thơm

20,000

-4.76

-4.76

+5.26

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

+0.0

+0.0

+0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

+0.0

+0.0

-5.88

5

Lúa

5,750

+0.0

+0.0

+26.37

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi là  Urea Trung Quốc: 7.000 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao giảm 7,69% từ 2.600 đồng/kg còn 2.400  đồng/kg, phân DAP giảm 6,12% từ 9.800 đồng/kg còn 9.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,22% trong đó phân KCl, Supe lân Lâm Thao và urea Trung Quốc có giá không đổi; phân urea Phú Mỹ tăng 4,35%, phân DAP tăng 1,77%. So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón giảm trung bình 1,3% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 7,69%, urea Phú Mỹ tăng 8,11%, DAP tăng 3,37%; còn lại Supe Lân giảm 22,58% và KCL giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn chăn nuôi không đổi, giá thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 188.000 đồng/bao (25 kg), thức ăn heo nái nuôi con: 198.500 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 215.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao và thức ăn cho heo xuất chuồng: 204.000 đồng/bao.

                        - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng 2,94%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 2,08%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 31/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 24/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 03/03/2010

Tỷ lệ % ngày 31/03/2010 so với 01/04/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,000

+0.0

+0.0

+7.69

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

+0.0

+4.35

+8.11

3

DAP (TQ đen)

9,200

+0.0

+1.77

+3.37

4

Super lân Lâm Thao

2,400

+0.0

+0.0

-22.58

5

Phân KCL

12,500

+0.0

+0.0

-3.10

 

Trung bình:

 

+0.0

+1.22

-1.30

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

188,000

+0.0

+0.0

-5.05

2

Nái nuôi con

198,500

+0.0

+0.0

-5.48

3

Heo con tập ăn

307,000

+0.0

+3.37

+0.0

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

+0.0

+4.39

-0.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

+0.0

+3.08

-0.99

6

Xuất chuồng

204,000

+0.0

+6.81

-0.49

 

Trung bình:

 

+0.0

+2.94

-2.08

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1057    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm