|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,8%, giá gạo một bụi giảm 9,1%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 4,8%, giá gạo nàng thơm tăng 40,8%, gạo Tài Nguyên tăng 29%, gạo Đài Loan tăng 15,9%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 7.000 đồng/kg, cà chua 7.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 25% từ 4.000 đồng/kg lên 5.000 đồng/kg , khổ qua tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; khoai tây giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là: cà chua giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; khổ qua giảm 25% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg, khoai tây giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, còn lại các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải và rau muống.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ khổ qua có giá không đổi và khoai tây giảm 20%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 66 – 75%, cá biệt có bắp cải tăng 250%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, giá cam giảm 16,7% từ 18.000 còn 15.000 đồng/kg, các mặt hàng có giá không đổi là xoài cát Hòa Lộc 23.000 đồng/kg và Thanh long là 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là cam và thanh long, riêng giá xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7%.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,78%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, giá heo hơi tăng 1,4% từ 35.000 lên 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi, hiện ở mức 70.000 đồng/kg và 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,4%, thịt bò bắp tăng 0.9% và thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi giảm 9,1%, thịt bò bắp tăng 5%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, thịt vịt tươi: 50.400 đồng/kg; các mặt hàng còn lại tăng giá là gà thả vườn tăng 2,3% từ 45.150 lên 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 3,6% từ 36.500 lên 37.800 đồng/kg, trứng gà tăng 3,6% từ 1.470 lên 1.523 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là gà thả vườn giảm 8,3% ; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 12,5%, trứng gà tăng 11,5% , thịt vịt tươi tăng 9,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ gà công nghiệp tăng 5,9%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2 - 12,5%.
6. Giá thủy sản:
- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi, cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc: 40.000 đồng/kg, tôm thẻ: 65.000 đồng/kg, tôm sú: 125.000 đồng/kg và mực lá: 90.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ tôm sú tăng 4,2%, các mặt hàng lấy giá còn lại đều có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 15,4%, mực lá tăng 20%, các mặt hàng giảm giá là tôm sú giảm 3,8%. cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 18,8%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 14/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 07/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/04/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
0.0
|
0.0
|
250.0
|
|
2
|
Cà chua
|
7,000
|
0.0
|
-30.0
|
75.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
11.1
|
66.7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
25.0
|
25.0
|
66.7
|
|
5
|
Khổ qua
|
6,000
|
20.0
|
-25.0
|
0.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
8,000
|
-20.0
|
-20.0
|
-20.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
0.0
|
0.0
|
75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
15,000
|
-16.7
|
0.0
|
50.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
21.7
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,500
|
1.4
|
1.4
|
-10.1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
-9.1
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.9
|
5.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
0.0
|
-12.5
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46,200
|
2.3
|
-8.3
|
-4.3
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
37,800
|
3.6
|
12.5
|
5.9
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,523
|
3.6
|
11.5
|
-6.5
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
-11.1
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
30,000
|
0.0
|
0.0
|
15.4
|
|
3
|
Mực lá
|
90,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
0.0
|
0.0
|
-18.8
|
|
5
|
Tôm sú
|
125,000
|
0.0
|
4.2
|
-3.8
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
0.0
|
-9.1
|
-4.8
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
-4.8
|
40.8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
29.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
15.9
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
10.6
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.200 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 11.140 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,77% trong đó phân KCl và urea Phú Mỹ có giá không đổi; giá Supe lân Lâm Thao giảm 7,69%; urea Trung Quốc tăng 2,86%, phân DAP tăng 13.67%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 3,08% trong đó phân urea Trung Quốc và urea Phú Mỹ tăng 7,46%, DAP tăng 25,17%; còn lại Supe Lân Lâm Thao giảm 21,75% và KCl giảm 3,1%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng tháng trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đồng loạt tăng giá như: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 4,35%, thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 3,03%, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 4,42%, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 6,47%, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 5,24% và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 4,81%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,95%, ngoại trừ giá thức ăn cho heo con tập ăn không đổi, các mặt hàng còn lại đều có giảm từ 0,47 – 4.39%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 14/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 08/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/04/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,200
|
0.00
|
2.86
|
7.46
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7,200
|
0.00
|
0.00
|
7.46
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11,140
|
0.00
|
13.67
|
25.17
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
0.00
|
-7.69
|
-21.57
|
|
5
|
Phân KCl
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
-3.10
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
1.77
|
3.08
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
4.35
|
-3.03
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
3.03
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
4.42
|
0.00
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
6.47
|
-0.47
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
5.24
|
-0.99
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
4.81
|
-4.39
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
4.72
|
-1.77
|
Phòng Nông nghiệp.
|