SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
0
6
0
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 17 Tháng Tư 2010 8:20:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/04/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,8%, giá gạo một bụi giảm 9,1%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi giảm 4,8%, giá gạo nàng thơm tăng 40,8%, gạo Tài Nguyên tăng 29%, gạo Đài Loan tăng 15,9%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 7.000 đồng/kg, cà chua 7.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 25% từ 4.000 đồng/kg lên 5.000 đồng/kg , khổ qua tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; khoai tây giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là: cà chua giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; khổ qua giảm 25% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg, khoai tây giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, còn lại các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải và rau muống.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ khổ qua có giá không đổi và khoai tây giảm 20%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 66 – 75%, cá biệt có bắp cải tăng 250%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, giá cam giảm 16,7% từ 18.000 còn 15.000 đồng/kg, các mặt hàng có giá không đổi là xoài cát Hòa Lộc 23.000 đồng/kg và Thanh long là 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng trái cây có giá không đổi là cam và thanh long, riêng giá xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7%.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 50%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,78%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, giá heo hơi tăng 1,4% từ 35.000 lên 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi, hiện ở mức 70.000 đồng/kg và 110.000 đồng/kg.  

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,4%, thịt bò bắp tăng 0.9% và thịt heo đùi có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi giảm 9,1%, thịt bò bắp tăng 5%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, thịt vịt tươi: 50.400 đồng/kg; các mặt hàng còn lại tăng giá là gà thả vườn tăng 2,3% từ 45.150 lên 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 3,6% từ 36.500 lên 37.800 đồng/kg, trứng gà tăng 3,6% từ 1.470 lên 1.523 đồng/quả.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là gà thả vườn giảm 8,3% ; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 12,5%, trứng gà tăng 11,5% , thịt vịt tươi tăng 9,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ gà công nghiệp tăng 5,9%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2 - 12,5%.

6. Giá thủy sản:

- So với tuần trước, các mặt hàng thủy sản có giá không đổi, cá điêu hồng hiện ở mức 30.000 đồng/kg, cá lóc: 40.000 đồng/kg, tôm thẻ: 65.000 đồng/kg, tôm sú: 125.000 đồng/kg và mực lá: 90.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ tôm sú tăng 4,2%, các mặt hàng lấy giá còn lại đều có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 15,4%, mực lá tăng 20%, các mặt hàng giảm giá là tôm sú giảm 3,8%. cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 18,8%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 14/04/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 07/04/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/03/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/04/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

0.0

0.0

250.0

2

Cà chua

7,000

0.0

-30.0

75.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

11.1

66.7

4

Cải ngọt

5,000

25.0

25.0

66.7

5

Khổ qua

6,000

20.0

-25.0

0.0

6

Khoai tây

8,000

-20.0

-20.0

-20.0

7

Rau muống

3,500

0.0

0.0

75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

15,000

-16.7

0.0

50.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

21.7

 

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,500

1.4

1.4

-10.1

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

-9.1

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.9

5.0

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

0.0

0.0

-12.5

2

Gà thả vườn

46,200

2.3

-8.3

-4.3

3

Gà công nghiệp

37,800

3.6

12.5

5.9

4

Trứng gà

1,523

3.6

11.5

-6.5

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

0.0

0.0

-11.1

2

Cá điêu hồng

30,000

0.0

0.0

15.4

3

Mực lá

90,000

0.0

0.0

20.0

4

Tôm thẻ

65,000

0.0

0.0

-18.8

5

Tôm sú

125,000

0.0

4.2

-3.8

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

0.0

-9.1

-4.8

2

Gạo nàng thơm

20,000

0.0

-4.8

40.8

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

29.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

15.9

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

10.6

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.200 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 11.140 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,77% trong đó phân KCl và urea Phú Mỹ có giá không đổi; giá Supe lân Lâm Thao giảm 7,69%; urea Trung Quốc tăng 2,86%,  phân DAP tăng 13.67%.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 3,08% trong đó phân urea Trung Quốc và urea Phú Mỹ tăng 7,46%, DAP tăng 25,17%; còn lại Supe Lân Lâm Thao giảm 21,75% và KCl giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng tháng trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đồng loạt tăng giá như: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 4,35%, thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 3,03%, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 4,42%, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 6,47%, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 5,24% và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 4,81%.

                        - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,95%, ngoại trừ giá thức ăn cho heo con tập ăn không đổi, các mặt hàng còn lại đều có giảm từ 0,47 – 4.39%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 14/04/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 08/04/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/03/2010

Tỷ lệ % ngày 14/04/2010 so với 14/04/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,200

0.00

2.86

7.46

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

0.00

0.00

7.46

3

DAP (TQ đen)

11,140

0.00

13.67

25.17

4

Super lân Lâm Thao

2,400

0.00

-7.69

-21.57

5

Phân KCl

12,500

0.00

0.00

-3.10

 

Trung bình:

 

0.00

1.77

3.08

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

4.35

-3.03

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

3.03

 

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

4.42

0.00

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

6.47

-0.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

5.24

-0.99

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

4.81

-4.39

 

Trung bình:

 

0.00

4.72

-1.77

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1099    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm