SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
9
4
6
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 23 Tháng Tư 2010 8:15:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 21/04/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,8%, giá gạo một bụi giảm 9,1%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Đài Loan không đổi, giá gạo nàng thơm tăng 5,3%, gạo Tài Nguyên tăng 6,7%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 07 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như: bắp cải 7.000 đồng/kg, cà chua 7.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg, rau muống 3.500 đồng/kg, cải ngọt 5.000 đồng/kg, khổ qua 6.000 đồng/kg và khoai tây 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là: cà chua giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg; khổ qua giảm 25% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg, khoai tây giảm 20% từ 10.000 còn 8.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 11,1% từ 9.000 lên 10.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, còn lại các mặt hàng có giá không đổi là bắp cải và rau muống.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá khoai tây giảm 20%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 150%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, giá cam tăng 20% từ 15.000 lên 18.000 đồng/kg, các mặt hàng có giá không đổi là xoài cát Hòa Lộc 23.000 đồng/kg và Thanh long là 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, thanh long có giá không đổi, xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7% và cam tăng 20%.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 80%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là  heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.  

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,4%, thịt bò bắp tăng 0,9% và thịt heo đùi có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 13,4%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là gà thả vườn tăng 2,3% từ 46.200 lên 47.250 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 2,8% từ 37.800 lên 38.850 đồng/kg, trứng gà tăng 3,4% từ 1.523 lên 1.575 đồng/quả; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là thịt vịt tươi giảm 4,2% từ 50.400 còn 48.300 đồng/kg;

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là gà thả vườn giảm 6,3%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 15,6%, trứng gà tăng 15,4% , thịt vịt tươi tăng 4,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ gà công nghiệp tăng 12,1%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2,2 - 12,5%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm thẻ hiện đang ở mức 40.000 và 60.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 10% từ 30.000 lên 33.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là tôm sú giảm 4% từ 125.000 còn 120.000 đồng/kg và mực lá giảm 5,6% từ 90.000 còn 85.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 26,9%, mực lá tăng 13,3%; 02 mặt hàng giảm giá là cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 16,7%; 01 mặt hàng còn lại là tôm sú có giá không đổi.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 21/04/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 14/04/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 21/03/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 21/04/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

0.0

0.0

133.3

2

Cà chua

7,000

0.0

-30.0

133.3

3

Cà rốt

10,000

0.0

11.1

33.3

4

Cải ngọt

5,000

0.0

25.0

150.0

5

Khổ qua

6,000

0.0

-25.0

20.0

6

Khoai tây

8,000

0.0

-20.0

-20.0

7

Rau muống

3,500

0.0

0.0

75.0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

18,000

20.0

20.0

80.0

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

21.7

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

20.0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,500

0.0

1.4

-13.4

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.9

0.9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

73,500

0.0

0.0

-12.5

2

Gà thả vườn

47,250

2.3

-6.3

-2.2

3

Gà công nghiệp

38,850

2.8

15.6

12.1

4

Trứng gà

1,575

3.4

15.4

-6.3

5

Thịt vịt tươi

48,300

-4.2

4.5

-6.1

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

40,000

0.0

0.0

-11.1

2

Cá điêu hồng

33,000

10.0

10.0

26.9

3

Mực lá

85,000

-5.6

-5.6

13.3

4

Tôm thẻ

65,000

0.0

0.0

-16.7

5

Tôm sú

120,000

-4.0

0.0

0.0

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

10,000

0.0

-9.1

0.0

2

Gạo nàng thơm

20,000

0.0

-4.8

5.3

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

6.7

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

26.4

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.200 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 11.140 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 1,77% trong đó phân KCl và urea Phú Mỹ có giá không đổi; giá Supe lân Lâm Thao giảm 7,69%; urea Trung Quốc tăng 2,86%,  phân DAP tăng 13.67%.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 3,62% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 9,1%, urea Phú Mỹ tăng 7,46%, DAP tăng 25,17%; còn lại Supe Lân Lâm Thao giảm 20,53% và KCl giảm 3,1%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng tháng trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đồng loạt tăng giá (trung bình 4,72%) như: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 4,35%, thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 3,03%, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 4,42%, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 6,47%, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 5,24% và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 4,81%.

                        - So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,95%, ngoại trừ giá thức ăn cho heo con tập ăn không đổi, các mặt hàng còn lại đều có giảm từ 0,47 – 4.39%.

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa (Con Cò):

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa tăng 0,74% từ 135.000 lên 136.000 đồng/bao. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 21/04/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 15/04/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 21/03/2010

Tỷ lệ % ngày 21/04/2010 so với 21/04/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7,200

0.00

2.86

9.09

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7,200

0.00

0.00

7.46

3

DAP (TQ đen)

11,140

0.00

13.67

25.17

4

Super lân Lâm Thao

2,400

0.00

-7.69

-20.53

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

-3.10

 

Trung bình:

 

0.00

1.77

3.62

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

4.35

-3.03

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

3.03

-2.86

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

4.42

0.00

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

6.47

-0.47

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

5.24

-0.99

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

4.81

-4.39

 

Trung bình:

 

 

4.72

-1.95

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

1

Bò sữa

136,000

0.00

0.74

8.80

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1081    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm