|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi, gạo một bụi hiện đang ở mức 10.000 đồng/kg, gạo Nàng thơm: 20.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg và gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá gạo Nàng thơm giảm 4,8%, giá gạo một bụi giảm 9,1%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi và gạo Đài Loan không đổi, giá gạo nàng thơm tăng 5,3%, gạo Tài Nguyên tăng 6,7%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 04 mặt hàng có giá tăng như bắp cải tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, cà chua tăng 28,6% từ 7.000 lên 9.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg và khoai tây tăng 50% từ 8.000 lên 12.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như: cà rốt 10.000 đồng/kg và rau muống 3.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là: cà chua giảm 18,2% từ 11.000 còn 9.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là bắp cải tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, và khoai tây tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cà rốt, khổ qua và rau muống.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 200%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như giá cam hiện đang ở mức 18.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và Thanh long là 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, thanh long có giá không đổi, xoài cát Hòa Lộc tăng 21,7% và cam tăng 20%.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 80%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,4%, thịt bò bắp tăng 0,9% và thịt heo đùi có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi tăng 9,1%, thịt bò bắp tăng 5%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng tăng giá là trứng gà tăng 3,3% từ 1.575 lên 1.628 đồng/quả; 04 mặt hàng còn lại giá không đổi như gà ta hiện ở mức 73.500 đồng/kg, gà thả vườn 47.250 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, thịt vịt tươi 48.300 đồng/kg;
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là gà ta; 01 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 8%; 03 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 12,1%, trứng gà tăng 19,2% và gà thả vườn tăng 7,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ gà công nghiệp tăng 5,7%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 4,3 - 12,5%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện đang ở mức 40.000 đồng/kg, cá điêu hồng 33.000 đồng/kg và tôm sú 120.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là mực lá 5,9% từ 85.000 lên 90.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc, mực lá và tôm thẻ; 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 10% và tôm sú tăng 4,2%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 26,9%, tôm sú tăng 4,2%; 03 mặt hàng còn lại giảm giá là cá lóc giảm 11,1%, tôm thẻ giảm 18,8%, và mực lá giảm 10%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 21/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 28/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 28/04/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
8,000
|
14.3
|
14.3
|
166.7
|
|
2
|
Cà chua
|
9,000
|
28.6
|
-18.2
|
200.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
33.3
|
|
4
|
Cải ngọt
|
4,000
|
-20.0
|
-20.0
|
33.3
|
|
5
|
Khổ qua
|
7,000
|
16.7
|
0.0
|
16.7
|
|
6
|
Khoai tây
|
12,000
|
50.0
|
20.0
|
20.0
|
|
7
|
Rau muống
|
3,500
|
0.0
|
0.0
|
75.0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
18,000
|
0.0
|
20.0
|
80.0
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
21.7
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,500
|
0.0
|
1.4
|
-10.1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
-9.1
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.9
|
5.0
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
73,500
|
0.0
|
0.0
|
-12.5
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
47,250
|
0.0
|
7.1
|
-10.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38,850
|
0.0
|
12.1
|
5.7
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
3.3
|
19.2
|
-6.1
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
48,300
|
0.0
|
-8.0
|
-4.3
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
40,000
|
0.0
|
0.0
|
-11.1
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33,000
|
0.0
|
10.0
|
26.9
|
|
3
|
Mực lá
|
90,000
|
5.9
|
0.0
|
-10.0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
65,000
|
0.0
|
0.0
|
-18.8
|
|
5
|
Tôm sú
|
125,000
|
4.2
|
4.2
|
4.2
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
20,000
|
0.0
|
-4.8
|
5.3
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
6.7
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
26.4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các mặt hàng phân bón không đổi, Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.200 đồng/kg, urea Phú Mỹ: 7.200 đồng/kg, phân KCl: 12.500 đồng/kg; Supe lân Lâm Thao: 2.400 đồng/kg, phân DAP: 11.140 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình tăng 4,79% trong đó phân KCl, Supe lân Lâm Thao và urea Phú Mỹ có giá không đổi; 02 mặt hàng tăng giá urea Trung Quốc tăng 2,86%, phân DAP tăng 21,09%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 3,62% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 9,1%, urea Phú Mỹ tăng 7,46%, DAP tăng 25,17%; còn lại Supe Lân Lâm Thao giảm 20,53% và KCl giảm 3,1%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng tháng trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đồng loạt tăng giá (trung bình 4,72%) như: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 4,35%, thức ăn cho heo nái nuôi con tăng 3,03%, thức ăn cho heo con tập ăn tăng 4,42%, thức ăn cho heo thịt 15-30kg tăng 6,47%, thức ăn heo thịt 30-60kg tăng 5,24% và thức ăn cho heo xuất chuồng tăng 4,81%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn chăn nuôi giảm trung bình 1,95%, ngoại trừ giá thức ăn cho heo con tập ăn không đổi, các mặt hàng còn lại đều có giảm từ 0,47 – 4.39%.
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa (Con Cò):
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa tăng 0,74% từ 135.000 lên 136.000 đồng/bao. So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 21/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 28/03/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/04/2010 so với 28/04/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7,200
|
0.00
|
2.86
|
9.09
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7,200
|
0.00
|
0.00
|
7.46
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11,140
|
0.00
|
21.09
|
25.17
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,400
|
0.00
|
0.00
|
-20.53
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
-3.10
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
4.79
|
3.62
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
4.35
|
-3.03
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
3.03
|
-2.86
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
4.42
|
0.00
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
6.47
|
-0.47
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
5.24
|
-0.99
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
4.81
|
-4.39
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
4.72
|
-1.95
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
136,000
|
0.00
|
0.74
|
8.80
|
Phòng Nông nghiệp.
|