SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
9
0
2
2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 22 Tháng Năm 2010 7:20:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 20/05/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi có giá 10.000 đồng/kg, gạo nàng thơm: 21.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 10%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 10%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Đài Loan giảm 5,9% và gạo Tài Nguyên có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 15,4% từ 13.000 còn 11.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại tăng giá là bắp cải tăng 10% từ 5.000 lên 5.500 đồng/kg, cà chua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 8,3% từ 6.000 lên 6.500 đồng/kg, khổ qua tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg và rau muống tăng 14,3% từ 3.500 lên 4.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 30%, khổ qua tăng 33,3%, khoai tây tăng 37,5% và rau muống tăng 14,3%; 02 mặt hàng không tăng giá là cà rốt và cà chua; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là bắp cải giảm 21,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 14,3% và cà rốt giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là khổ qua tăng 40%, bắp cải tăng 42,9%, rau muống tăng 16,7 và khoai tây tăng 8,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước ngoại trừ giá cam tăng 22,2% từ 18.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long giảm 20%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là  heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.  

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là trứng gà hiện ở mức 1.628 đồng/quả; 02 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3% từ 73.500 lên 76.6550 đồng/kg, gà thả vườn tăng 4,4% từ 47.250 lên 49.350 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là gà công nghiệp giảm 5,4% từ 38.850 còn 36.750 đồng/kg và thịt vịt tươi giảm 2,2% từ  48.300 còn 47.250 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 2,2% và gà công nghiệp giảm 5,4%; 03 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3%, gà thả vườn tăng 4,4% và trứng gà tăng 3,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gà ta tăng 4,3%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2,8 – 16,1%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng (33.000 đồng/kg), cá lóc (45.000 đồng/kg) và tôm thẻ (72.000 đồng/kg); 01 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 5,6% từ 90.000 còn 85.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại tăng giá là tôm sú tăng 20% từ 125.000 lên 150.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, mực lá và cá điêu hồng có giá không đổi; 03 mặt hàng còn lại là cá lóc, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 10,8 – 25%.

- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng là tôm sú, tôm thẻ, mực lá và cá lóc có giá tăng từ 10,8 - 25%; 01 mặt mặt hàng còn lại có giá không đổi là cá điêu hồng.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 20/05/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 12/05/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/04/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/05/2009

 

 Nhóm rau

 

 

 

 

1

Bắp cải

5,500

10.0

-21.4

37.5

2

Cà chua

7,000

16.7

0.0

40.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

-16.7

4

Cải ngọt

6,500

8.3

30.0

30.0

5

Khổ qua

8,000

14.3

33.3

33.3

6

Khoai tây

11,000

-15.4

37.5

-8.3

7

Rau muống

4,000

14.3

14.3

0.0

 

 Nhóm trái cây

 

 

 

 

1

Cam

22,000

0.0

22.2

83.3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

-20.0

 

 Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

35,500

0.0

0.0

-10.1

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

 Nhóm thịt gia cầm

 

 

 

 

1

Gà ta

76,650

4.3

4.3

4.3

2

Gà thả vườn

49,350

4.4

4.4

-16.1

3

Gà công nghiệp

36,750

-5.4

-5.4

-2.8

4

Trứng gà

1,628

0.0

3.4

-3.1

5

Thịt vịt tươi

47,250

-2.2

-2.2

-6.3

 

 Nhóm thủy sản

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

12.5

12.5

2

Cá điêu hồng

33,000

0.0

0.0

0.0

3

Mực lá

85,000

-5.6

0.0

21.4

4

Tôm thẻ

72,000

0.0

10.8

10.8

5

Tôm sú

150,000

20.0

25.0

25.0

 

 Nhóm lúa gạo

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

11,000

0.0

10.0

10.0

2

Gạo nàng thơm

21,000

0.0

5.0

10.5

3

Gạo Tài Nguyên

16,000

0.0

0.0

0.0

4

Gạo Đài Loan

16,000

0.0

0.0

-5.9

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

26.4

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, 03 loại phân bón giảm giá là Urea Trung Quốc giảm 2,9% từ 6.900 còn 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 2,65% từ 6.800 còn 6.620 đồng/kg, phân DAP giảm 7% từ 11.140 còn 10.360 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là Supe lân Lâm Thao tăng 1,67% từ 2.400 lên 2.440 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là phân KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 4,07% và so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 2,44%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 12,04 – 16,18% (trung bình 13,7%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).

            - So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 20/05/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 12/05/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/04/2010

Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/05/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,700

0.00

-6.94

6.35

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,620

0.00

-8.06

6.77

3

DAP (TQ đen)

10,360

0.00

-7.00

17.73

4

Super lân Lâm Thao

2,440

0.00

1.67

-18.67

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

0.00

 

Trung bình:

 

0.00

-4.07

2.44

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

0.00

13.61

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

0.00

12.71

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

0.00

12.04

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

0.00

15.68

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

0.00

16.18

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

0.00

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

13.70

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

136,000

0.00

0.00

8.80

 

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1096    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm