|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, giá gạo không đổi, hiện gạo một bụi có giá 10.000 đồng/kg, gạo nàng thơm: 21.000 đồng/kg, gạo Đài Loan: 16.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên: 16.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 10%, các loại gạo còn lại có giá không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 10%, gạo nàng thơm tăng 10,5%, gạo Đài Loan giảm 5,9% và gạo Tài Nguyên có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt hiện ở mức 10.000 đồng/kg; 01 mặt hàng giảm giá là khoai tây giảm 15,4% từ 13.000 còn 11.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại tăng giá là bắp cải tăng 10% từ 5.000 lên 5.500 đồng/kg, cà chua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 8,3% từ 6.000 lên 6.500 đồng/kg, khổ qua tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg và rau muống tăng 14,3% từ 3.500 lên 4.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 30%, khổ qua tăng 33,3%, khoai tây tăng 37,5% và rau muống tăng 14,3%; 02 mặt hàng không tăng giá là cà rốt và cà chua; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là bắp cải giảm 21,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 14,3% và cà rốt giảm 16,7%; 01 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là khổ qua tăng 40%, bắp cải tăng 42,9%, rau muống tăng 16,7 và khoai tây tăng 8,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước ngoại trừ giá cam tăng 22,2% từ 18.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long giảm 20%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là heo hơi hiện ở mức 35.500 đồng/kg, thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 10,1%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là trứng gà hiện ở mức 1.628 đồng/quả; 02 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3% từ 73.500 lên 76.6550 đồng/kg, gà thả vườn tăng 4,4% từ 47.250 lên 49.350 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là gà công nghiệp giảm 5,4% từ 38.850 còn 36.750 đồng/kg và thịt vịt tươi giảm 2,2% từ 48.300 còn 47.250 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 2,2% và gà công nghiệp giảm 5,4%; 03 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3%, gà thả vườn tăng 4,4% và trứng gà tăng 3,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ giá gà ta tăng 4,3%, các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2,8 – 16,1%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng (33.000 đồng/kg), cá lóc (45.000 đồng/kg) và tôm thẻ (72.000 đồng/kg); 01 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 5,6% từ 90.000 còn 85.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại tăng giá là tôm sú tăng 20% từ 125.000 lên 150.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, mực lá và cá điêu hồng có giá không đổi; 03 mặt hàng còn lại là cá lóc, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 10,8 – 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng là tôm sú, tôm thẻ, mực lá và cá lóc có giá tăng từ 10,8 - 25%; 01 mặt mặt hàng còn lại có giá không đổi là cá điêu hồng.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 12/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/05/2009
|
|
|
Nhóm rau
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5,500
|
10.0
|
-21.4
|
37.5
|
|
2
|
Cà chua
|
7,000
|
16.7
|
0.0
|
40.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
-16.7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6,500
|
8.3
|
30.0
|
30.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
8,000
|
14.3
|
33.3
|
33.3
|
|
6
|
Khoai tây
|
11,000
|
-15.4
|
37.5
|
-8.3
|
|
7
|
Rau muống
|
4,000
|
14.3
|
14.3
|
0.0
|
|
|
Nhóm trái cây
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22,000
|
0.0
|
22.2
|
83.3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
-20.0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
35,500
|
0.0
|
0.0
|
-10.1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.0
|
0.9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
76,650
|
4.3
|
4.3
|
4.3
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
49,350
|
4.4
|
4.4
|
-16.1
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
36,750
|
-5.4
|
-5.4
|
-2.8
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
0.0
|
3.4
|
-3.1
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
-2.2
|
-2.2
|
-6.3
|
|
|
Nhóm thủy sản
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45,000
|
0.0
|
12.5
|
12.5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
33,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
3
|
Mực lá
|
85,000
|
-5.6
|
0.0
|
21.4
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
72,000
|
0.0
|
10.8
|
10.8
|
|
5
|
Tôm sú
|
150,000
|
20.0
|
25.0
|
25.0
|
|
|
Nhóm lúa gạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
11,000
|
0.0
|
10.0
|
10.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
21,000
|
0.0
|
5.0
|
10.5
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
16,000
|
0.0
|
0.0
|
-5.9
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
26.4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 loại phân bón giảm giá là Urea Trung Quốc giảm 2,9% từ 6.900 còn 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 2,65% từ 6.800 còn 6.620 đồng/kg, phân DAP giảm 7% từ 11.140 còn 10.360 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là Supe lân Lâm Thao tăng 1,67% từ 2.400 lên 2.440 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là phân KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 4,07% và so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 2,44%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 12,04 – 16,18% (trung bình 13,7%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, hiện thức ăn cho bò sữa là 136.000 đồng/bao (25kg).
- So với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 8,8%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 20/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 12/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 20/05/2010 so với 20/05/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,700
|
0.00
|
-6.94
|
6.35
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,620
|
0.00
|
-8.06
|
6.77
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10,360
|
0.00
|
-7.00
|
17.73
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,440
|
0.00
|
1.67
|
-18.67
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
-4.07
|
2.44
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
0.00
|
13.61
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
0.00
|
12.71
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
0.00
|
12.04
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
0.00
|
15.68
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
0.00
|
16.18
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
0.00
|
12.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
13.70
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò lấy sữa
|
136,000
|
0.00
|
0.00
|
8.80
|
Phòng Nông nghiệp.
|