SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
8
7
1
1
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 04 Tháng Sáu 2010 7:15:00 SA

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/06/2010


  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, ngoại trừ gạo nàng thơm tăng giá từ 21.000 lên 22.000 đồng/kg, 03 loại gạo còn lại có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 20%, 03 loại gạo còn lại tăng 6,3 – 10%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3% và gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại có giá không đổi như cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, khoai tây: 10.000 đồng/kg, khổ qua: 7.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 50%,  rau muống tăng 14,3% và khổ qua tăng 16,7%; 01 mặt hàng không tăng giá là cà rốt; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 14,3%, cà chua giảm 22,2%, khoai tây giảm 16,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng có giá cùng giảm 16,7% là cà rốt và khoai tây; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 40%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước ngoại trừ giá cam tăng 22,2% từ 18.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 46,7%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 50%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt gia súc không đổi như giá heo hiện ở mức 33.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 7%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 14,3%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi như trứng gà hiện ở mức 1.628 đồng/quả, gà ta: 76.6550 đồng/kg, gà thả vườn: 49.350 đồng/kg, gà công nghiệp: 36.750 đồng/kg và thịt vịt tươi: 47.250 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 2,2% và gà công nghiệp giảm 5,4%; 02 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3%, gà thả vườn tăng 4,4%; còn lại trứng gà có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gà ta tăng 4,3% và gà công nghiệp tăng 2,9%; gà thả vườn giảm 13%; 02 các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2,8 – 16,1%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng: 32.000 đồng/kg và tôm sú: 140.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 6,7% từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg và mực lá tăng 5,3% từ 95.000 lên 100.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 3%; 03 mặt hàng còn lại là mực lá, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 5,3 – 17,6%.

- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng là tôm sú, tôm thẻ, mực lá và cá lóc có giá tăng từ 12,5 – 42,9%; 01 mặt mặt hàng còn lại có giá giảm 3% là cá điêu hồng.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 02/06/2010

Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 27/05/2010

Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 02/05/2010

Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 02/06/2009

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

6,000

0.0

-14.3

20.0

2

Cà chua

7,000

-12.5

-22.2

40.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

-16.7

4

Cải ngọt

6,000

-14.3

50.0

20.0

5

Khổ qua

7,000

0.0

16.7

40.0

6

Khoai tây

10,000

0.0

-16.7

-16.7

7

Rau muống

4,000

0.0

14.3

33.3

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22,000

0.0

22.2

46.7

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

50.0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

33,000

0.0

-7.0

-14.3

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

76,650

0.0

4.3

4.3

2

Gà thả vườn

49,350

0.0

4.4

-6.0

3

Gà công nghiệp

36,750

0.0

-5.4

9.4

4

Trứng gà

1,628

0.0

0.0

3.3

5

Thịt vịt tươi

47,250

0.0

-2.2

0.0

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

0.0

12.5

2

Cá điêu hồng

32,000

0.0

-3.0

-3.0

3

Mực lá

100,000

5.3

5.3

42.9

4

Tôm thẻ

80,000

6.7

17.6

29.0

5

Tôm sú

140,000

0.0

7.7

16.7

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12,000

0.0

20.0

20.0

2

Gạo nàng thơm

22,000

4.8

10.0

15.8

3

Gạo Tài Nguyên

17,000

0.0

6.3

6.3

4

Gạo Đài Loan

17,000

0.0

6.3

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

26.4

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, các loại phân bón đều có giá không đổi như Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.620 đồng/kg, phân DAP: 10.360 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,18% và so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 5,2%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 10,83 – 16,18% (trung bình 13,2%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 28/05/2010

Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 19/05/2010

Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 25/04/2010

Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 28/05/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,700

0.00

-2.90

8.06

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,620

0.00

-2.65

6.77

3

DAP (TQ đen)

10,360

0.00

-7.00

20.47

4

Super lân Lâm Thao

2,440

0.00

1.67

-9.29

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

0.00

 

Trung bình:

 

0.00

-2.18

5.20

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

0.00

12.94

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

0.00

12.71

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

0.00

10.83

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

0.00

14.44

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

0.00

16.18

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

0.00

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

13.18

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

128,000

0.00

-5.88

2.40

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1088    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm