|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, ngoại trừ gạo nàng thơm tăng giá từ 21.000 lên 22.000 đồng/kg, 03 loại gạo còn lại có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 20%, 03 loại gạo còn lại tăng 6,3 – 10%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3% và gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại có giá không đổi như cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, khoai tây: 10.000 đồng/kg, khổ qua: 7.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng tăng giá là: cải ngọt tăng 50%, rau muống tăng 14,3% và khổ qua tăng 16,7%; 01 mặt hàng không tăng giá là cà rốt; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 14,3%, cà chua giảm 22,2%, khoai tây giảm 16,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, 02 mặt hàng có giá cùng giảm 16,7% là cà rốt và khoai tây; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20 – 40%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước ngoại trừ giá cam tăng 22,2% từ 18.000 lên 22.000 đồng/kg, 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 46,7%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 50%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt gia súc không đổi như giá heo hiện ở mức 33.000 đồng/kg, thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 7%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 14,3%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi như trứng gà hiện ở mức 1.628 đồng/quả, gà ta: 76.6550 đồng/kg, gà thả vườn: 49.350 đồng/kg, gà công nghiệp: 36.750 đồng/kg và thịt vịt tươi: 47.250 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là thịt vịt tươi giảm 2,2% và gà công nghiệp giảm 5,4%; 02 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 4,3%, gà thả vườn tăng 4,4%; còn lại trứng gà có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gà ta tăng 4,3% và gà công nghiệp tăng 2,9%; gà thả vườn giảm 13%; 02 các mặt hàng còn lại đều giảm giá từ 2,8 – 16,1%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng: 32.000 đồng/kg và tôm sú: 140.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là tôm thẻ tăng 6,7% từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg và mực lá tăng 5,3% từ 95.000 lên 100.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi; cá điêu hồng có giá giảm 3%; 03 mặt hàng còn lại là mực lá, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 5,3 – 17,6%.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng là tôm sú, tôm thẻ, mực lá và cá lóc có giá tăng từ 12,5 – 42,9%; 01 mặt mặt hàng còn lại có giá giảm 3% là cá điêu hồng.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 02/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 27/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 02/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 02/06/2010 so với 02/06/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6,000
|
0.0
|
-14.3
|
20.0
|
|
2
|
Cà chua
|
7,000
|
-12.5
|
-22.2
|
40.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
-16.7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6,000
|
-14.3
|
50.0
|
20.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
7,000
|
0.0
|
16.7
|
40.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
10,000
|
0.0
|
-16.7
|
-16.7
|
|
7
|
Rau muống
|
4,000
|
0.0
|
14.3
|
33.3
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22,000
|
0.0
|
22.2
|
46.7
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
50.0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
33,000
|
0.0
|
-7.0
|
-14.3
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.0
|
0.9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
76,650
|
0.0
|
4.3
|
4.3
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
49,350
|
0.0
|
4.4
|
-6.0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
36,750
|
0.0
|
-5.4
|
9.4
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,628
|
0.0
|
0.0
|
3.3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
0.0
|
-2.2
|
0.0
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45,000
|
0.0
|
0.0
|
12.5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
32,000
|
0.0
|
-3.0
|
-3.0
|
|
3
|
Mực lá
|
100,000
|
5.3
|
5.3
|
42.9
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80,000
|
6.7
|
17.6
|
29.0
|
|
5
|
Tôm sú
|
140,000
|
0.0
|
7.7
|
16.7
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12,000
|
0.0
|
20.0
|
20.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22,000
|
4.8
|
10.0
|
15.8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17,000
|
0.0
|
6.3
|
6.3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17,000
|
0.0
|
6.3
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
26.4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước, các loại phân bón đều có giá không đổi như Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.620 đồng/kg, phân DAP: 10.360 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón trung bình giảm 2,18% và so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 5,2%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 10,83 – 16,18% (trung bình 13,2%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.
- Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 19/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 25/04/2010
|
Tỷ lệ % ngày 28/05/2010 so với 28/05/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,700
|
0.00
|
-2.90
|
8.06
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,620
|
0.00
|
-2.65
|
6.77
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10,360
|
0.00
|
-7.00
|
20.47
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,440
|
0.00
|
1.67
|
-9.29
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
-2.18
|
5.20
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
0.00
|
12.94
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
0.00
|
12.71
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
0.00
|
10.83
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
0.00
|
14.44
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
0.00
|
16.18
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
0.00
|
12.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
13.18
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò lấy sữa
|
128,000
|
0.00
|
-5.88
|
2.40
|
Phòng Nông nghiệp.
|