|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 9,1%, 03 loại gạo còn lại tăng 4,8 – 6,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3% và gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 11,1% từ 9.000 còn 8.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 33,3% từ 12.000 lên 16.000 đồng/kg; 05 còn lại có giá không đổi như cà chua hiện ở mức 5.000 đồng/kg, cải ngọt 6.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 28,6% và cải ngọt giảm 7,7%; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt, khổ qua và rau muống; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 9,1% và khoai tây tăng 45,5%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 20%, khoai tây tăng 33,3%, rau muống tăng 33,3%, cải ngọt tăng 100% và khổ qua tăng 60%; 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7%; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cà chua.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 29,4%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 50%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 5,6%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, 03 mặt hàng có giá giảm như trứng gà giảm 1,7% từ 1.628 còn 1.600 đồng/quả, gà ta giảm 0,8% từ 76.650 còn 76.000 đồng/kg và gà thả vườn giảm 2% từ 49.350 còn 48.360 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 0,7% từ 36.750 lên 37.000 đồng/kg; còn lại 01 mặt hàng là thịt vịt tươi có giá không đổi hiện ở mức 47.250 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá như giá gà ta tăng 3,4%, gà công nghiệp tăng 21,5%, gà thả vườn tăng 4,7% và thịt vịt tươi tăng 9,8%; còn lại trứng gà giảm 1,7%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, tôm thẻ: 80.000 đồng/kg và tôm sú: 150.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại tăng giá như mực lá tăng 10% từ 100.000 lên 110.000 đồng/kg cá điêu hồng tăng 10,5% từ 38.000 lên 42.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc và tôm sú không đổi; 03 mặt hàng còn lại như cá điêu hồng, mực lá và tôm thẻ tăng giá từ 11,1 – 29,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 12,5 – 83,3% trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (83,3%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 16/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 10/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 16/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 16/06/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6,000
|
0.0
|
9.1
|
20.0
|
|
2
|
Cà chua
|
5,000
|
0.0
|
-28.6
|
0.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
-16.7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6,000
|
0.0
|
-7.7
|
100.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
8,000
|
-11.1
|
0.0
|
60.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
16,000
|
33.3
|
45.5
|
33.3
|
|
7
|
Rau muống
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
33.3
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22,000
|
0.0
|
0.0
|
29.4
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
50.0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
33,500
|
0.0
|
-5.6
|
-15.2
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
2.9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.0
|
0.9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
76,000
|
-0.8
|
-0.8
|
3.4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
48,360
|
-2.0
|
-2.0
|
4.7
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
37,000
|
0.7
|
0.7
|
21.5
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,600
|
-1.7
|
-1.7
|
-1.7
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
0.0
|
0.0
|
9.8
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45,000
|
0.0
|
0.0
|
12.5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
42,000
|
10.5
|
27.3
|
27.3
|
|
3
|
Mực lá
|
110,000
|
10.0
|
29.4
|
83.3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80,000
|
0.0
|
11.1
|
45.5
|
|
5
|
Tôm sú
|
150,000
|
0.0
|
0.0
|
25.0
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12,000
|
0.0
|
9.1
|
20.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22,000
|
0.0
|
4.8
|
15.8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17,000
|
0.0
|
6.3
|
6.3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17,000
|
0.0
|
6.3
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
26.4
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại phân bón đều có giá không đổi như Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.620 đồng/kg, phân DAP: 10.360 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 4,12% trong đó giá phân KCl không đổi, Supe Lân Lâm Thao giảm 14,7%, 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 6,7 – 20,47%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.
- Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 09/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 02/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 09/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 09/06/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,700
|
0.00
|
0.00
|
8.06
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,620
|
0.00
|
0.00
|
6.77
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10,360
|
0.00
|
0.00
|
20.47
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,440
|
0.00
|
0.00
|
-14.69
|
|
5
|
Phân KCL
|
12,500
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
4.12
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
0.00
|
11.30
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
0.00
|
11.17
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
0.00
|
9.84
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
0.00
|
13.23
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
0.00
|
13.56
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
0.00
|
12.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
11.85
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò lấy sữa
|
128,000
|
0.00
|
-5.88
|
2.40
|
Phòng Nông nghiệp.
|