SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
5
8
8
2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18 Tháng Sáu 2010 2:35:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/06/2010

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 9,1%, 03 loại gạo còn lại tăng 4,8 – 6,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3% và gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 11,1% từ 9.000 còn 8.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 33,3% từ 12.000 lên 16.000 đồng/kg; 05 còn lại có giá không đổi như cà chua hiện ở mức 5.000 đồng/kg, cải ngọt 6.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 28,6% và cải ngọt giảm 7,7%; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt, khổ qua và rau muống; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 9,1% và khoai tây tăng 45,5%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 20%, khoai tây tăng 33,3%, rau muống tăng 33,3%, cải ngọt tăng 100% và khổ qua tăng 60%; 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7%; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cà chua.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 29,4%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 50%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 5,6%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi tăng 2,9%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, 03 mặt hàng có giá giảm như trứng gà giảm 1,7% từ 1.628 còn 1.600 đồng/quả, gà ta giảm 0,8% từ 76.650 còn 76.000 đồng/kg và gà thả vườn giảm 2% từ 49.350 còn 48.360 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 0,7% từ 36.750 lên 37.000 đồng/kg; còn lại 01 mặt hàng là thịt vịt tươi có giá không đổi hiện ở mức 47.250 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá như giá gà ta tăng 3,4%, gà công nghiệp tăng 21,5%, gà thả vườn tăng 4,7% và thịt vịt tươi tăng 9,8%; còn lại trứng gà giảm 1,7%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, tôm thẻ: 80.000 đồng/kg và tôm sú: 150.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại tăng giá như mực lá tăng 10% từ 100.000 lên 110.000 đồng/kg cá điêu hồng tăng 10,5% từ 38.000 lên 42.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc và tôm sú không đổi; 03 mặt hàng còn lại như cá điêu hồng, mực lá và tôm thẻ tăng giá từ 11,1 – 29,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 12,5 – 83,3% trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (83,3%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 16/06/2010

Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 10/06/2010

Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 16/05/2010

Tỷ lệ % ngày 16/06/2010 so với 16/06/2009

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

6,000

0.0

9.1

20.0

2

Cà chua

5,000

0.0

-28.6

0.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

-16.7

4

Cải ngọt

6,000

0.0

-7.7

100.0

5

Khổ qua

8,000

-11.1

0.0

60.0

6

Khoai tây

16,000

33.3

45.5

33.3

7

Rau muống

4,000

0.0

0.0

33.3

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22,000

0.0

0.0

29.4

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

50.0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

33,500

0.0

-5.6

-15.2

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

2.9

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

76,000

-0.8

-0.8

3.4

2

Gà thả vườn

48,360

-2.0

-2.0

4.7

3

Gà công nghiệp

37,000

0.7

0.7

21.5

4

Trứng gà

1,600

-1.7

-1.7

-1.7

5

Thịt vịt tươi

47,250

0.0

0.0

9.8

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

0.0

12.5

2

Cá điêu hồng

42,000

10.5

27.3

27.3

3

Mực lá

110,000

10.0

29.4

83.3

4

Tôm thẻ

80,000

0.0

11.1

45.5

5

Tôm sú

150,000

0.0

0.0

25.0

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12,000

0.0

9.1

20.0

2

Gạo nàng thơm

22,000

0.0

4.8

15.8

3

Gạo Tài Nguyên

17,000

0.0

6.3

6.3

4

Gạo Đài Loan

17,000

0.0

6.3

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

26.4

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại phân bón đều có giá không đổi như Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.600 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.620 đồng/kg, phân DAP: 10.360 đồng/kg, Supe lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và KCl hiện ở mức 12.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 4,12% trong đó giá phân KCl không đổi, Supe Lân Lâm Thao giảm 14,7%, 03 mặt hàng còn lại tăng giá từ 6,7 – 20,47%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 09/06/2010

Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 02/06/2010

Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 09/05/2010

Tỷ lệ % ngày 09/06/2010 so với 09/06/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,700

0.00

0.00

8.06

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,620

0.00

0.00

6.77

3

DAP (TQ đen)

10,360

0.00

0.00

20.47

4

Super lân Lâm Thao

2,440

0.00

0.00

-14.69

5

Phân KCL

12,500

0.00

0.00

0.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

4.12

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

0.00

11.30

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

0.00

11.17

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

0.00

9.84

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

0.00

13.23

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

0.00

13.56

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

0.00

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

11.85

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

128,000

0.00

-5.88

2.40

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1086    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm