|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 9,1%, 03 loại gạo còn lại tăng 4,8 – 6,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi, gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi, còn lại gạo nàng thơm tăng 4,8%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 25% từ 16.000 lên 20.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 37,5% từ 8.000 còn 5.000 đồng/kg; 05 còn lại có giá không đổi như cà chua hiện ở mức 5.000 đồng/kg, cải ngọt: 6.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 37,5%, khổ qua giảm 28,6% và cải ngọt giảm 14,3%; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt, bắp cải và rau muống; 01 mặt hàng còn lại có giá tăng là khoai tây tăng 100%.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá là: khoai tây tăng 66,7%, rau muống tăng 33,3%, cải ngọt tăng 100% và khổ qua tăng 66,7%; 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 9,1%; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi là bắp cải và cà chua.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 29,4%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 71,4%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,5%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,9%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt gia cầm không đổi như thịt vịt tươi: hiện ở mức 47.250 đồng/kg, gà ta: 76.000 đồng/kg, gà thả vườn 48.360 đồng/kg, gà công nghiệp: 37.000 đồng/kg, trứng gà: 1.600 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá giảm như trứng gà giảm 1,7%, gà ta giảm 0,8% và gà thả vườn giảm 2%; 01 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 0,7%; còn lại 01 mặt hàng là thịt vịt tươi có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá như giá gà ta tăng 3,4%, gà công nghiệp tăng 25,9%, gà thả vườn tăng 9,7% và thịt vịt tươi tăng 9,8%; còn lại trứng gà giảm 7,6%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, tôm thẻ: 80.000 đồng/kg, mực lá: 110.000 đồng/kg và tôm sú: 150.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là cá điêu hồng giảm 4,8% từ 42.000 còn 40.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi; 04 mặt hàng còn lại như cá điêu hồng, mực lá, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 6,7 – 25%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 12,5 – 83,3% trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (83,3%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 23/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 16/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/06/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
2
|
Cà chua
|
5,000
|
0.0
|
-37.5
|
0.0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10,000
|
0.0
|
0.0
|
-9.1
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6,000
|
0.0
|
-14.3
|
100.0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5,000
|
-37.5
|
-28.6
|
25.0
|
|
6
|
Khoai tây
|
20,000
|
25.0
|
100.0
|
66.7
|
|
7
|
Rau muống
|
4,000
|
0.0
|
0.0
|
33.3
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22,000
|
0.0
|
0.0
|
29.4
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
86.7
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
71.4
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
33,500
|
0.0
|
1.5
|
-6.9
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
70,000
|
0.0
|
0.0
|
4.5
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
0.0
|
0.0
|
0.9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
76,000
|
0.0
|
-0.8
|
3.4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
48,360
|
0.0
|
-2.0
|
9.7
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
37,000
|
0.0
|
0.7
|
25.9
|
|
4
|
Trứng gà
|
1,600
|
0.0
|
-1.7
|
-7.6
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
47,250
|
0.0
|
0.0
|
9.8
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45,000
|
0.0
|
0.0
|
12.5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40,000
|
-4.8
|
25.0
|
14.3
|
|
3
|
Mực lá
|
110,000
|
0.0
|
15.8
|
83.3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80,000
|
0.0
|
6.7
|
45.5
|
|
5
|
Tôm sú
|
150,000
|
0.0
|
7.1
|
20.0
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
20.0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22,000
|
0.0
|
4.8
|
15.8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17,000
|
0.0
|
0.0
|
6.3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17,000
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
|
5
|
Lúa
|
5,750
|
0.0
|
0.0
|
22.3
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, phân Supe lân Lâm Thao có giá không đổi hiện ở mức 2.440 đồng/kg; phân Urea Trung Quốc giảm 1,49% từ 6.600 còn 6.700 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 4,23% từ 6.620 còn 6.340 đồng/kg và KCl giảm 25,6% từ 12.500 còn 9.300 đồng/kg; còn lại phân DAP tăng giá 1,35% từ 10.360 lên 10.500 đồng/kg,
- So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 4,12% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 4,76%, urea Phú Mỹ tăng 0,96% và phân DAP tăng 25%; 02 mặt hàng còn lại có giá giảm như phân KCl giảm 25,6% và Supe Lân Lâm Thao giảm 12,23%.
2. Thức ăn chăn nuôi heo:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).
3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:
- So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.
- Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 23/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 17/06/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/05/2010
|
Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/06/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6,600
|
-1.49
|
-1.49
|
4.76
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6,340
|
-4.23
|
-4.23
|
0.96
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10,500
|
1.35
|
1.35
|
25.00
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2,440
|
0.00
|
0.00
|
-12.23
|
|
5
|
Phân KCL
|
9,300
|
-25.60
|
-25.60
|
-25.60
|
|
|
Trung bình:
|
|
-5.99
|
-5.99
|
-1.42
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn cho heo
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192,000
|
0.00
|
0.00
|
11.30
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204,000
|
0.00
|
0.00
|
11.17
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307,000
|
0.00
|
0.00
|
9.84
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214,000
|
0.00
|
0.00
|
13.23
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201,000
|
0.00
|
0.00
|
13.56
|
|
6
|
Xuất chuồng
|
196,000
|
0.00
|
0.00
|
12.00
|
|
|
Trung bình:
|
|
0.00
|
0.00
|
11.85
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò lấy sữa
|
128,000
|
0.00
|
-5.88
|
2.40
|
Phòng Nông nghiệp.
|