SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
5
4
8
6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 25 Tháng Sáu 2010 2:30:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 23/06/2010

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá gạo một bụi tăng 9,1%, 03 loại gạo còn lại tăng 4,8 – 6,3%. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi, gạo Tài Nguyên và gạo Đài Loan có giá không đổi, còn lại gạo nàng thơm tăng 4,8%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên đã tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 01 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 25% từ 16.000 lên 20.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 37,5% từ 8.000 còn 5.000 đồng/kg; 05 còn lại có giá không đổi như cà chua hiện ở mức 5.000 đồng/kg, cải ngọt: 6.000 đồng/kg, cà rốt: 10.000 đồng/kg, rau muống: 4.000 đồng/kg, bắp cải: 6.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 37,5%, khổ qua giảm 28,6% và cải ngọt giảm 14,3%; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt, bắp cải và rau muống; 01 mặt hàng còn lại có giá tăng là khoai tây tăng 100%.

- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá là: khoai tây tăng 66,7%, rau muống tăng 33,3%, cải ngọt tăng 100% và khổ qua tăng 66,7%; 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 9,1%; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi là bắp cải và cà chua.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng lấy giá có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc: 28.000 đồng/kg và Thanh long: 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước giá cam tăng 29,4%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 71,4%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi: 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp: 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,5%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,9%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt gia cầm không đổi như thịt vịt tươi: hiện ở mức 47.250 đồng/kg, gà ta: 76.000 đồng/kg, gà thả vườn 48.360 đồng/kg, gà công nghiệp: 37.000 đồng/kg, trứng gà: 1.600 đồng/quả.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá giảm như trứng gà giảm 1,7%, gà ta giảm 0,8% và gà thả vườn giảm 2%; 01 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 0,7%; còn lại 01 mặt hàng là thịt vịt tươi có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 04 mặt hàng tăng giá như giá gà ta tăng 3,4%, gà công nghiệp tăng 25,9%, gà thả vườn tăng 9,7% và thịt vịt tươi tăng 9,8%; còn lại trứng gà giảm 7,6%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, tôm thẻ: 80.000 đồng/kg, mực lá: 110.000 đồng/kg và tôm sú: 150.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là cá điêu hồng giảm 4,8% từ 42.000 còn 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi; 04 mặt hàng còn lại như cá điêu hồng, mực lá, tôm sú và tôm thẻ tăng giá từ 6,7 – 25%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng lấy giá đều có giá tăng từ 12,5 – 83,3% trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (83,3%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 23/06/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 16/06/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/05/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/06/2009

 

 Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

6,000

0.0

0.0

0.0

2

Cà chua

5,000

0.0

-37.5

0.0

3

Cà rốt

10,000

0.0

0.0

-9.1

4

Cải ngọt

6,000

0.0

-14.3

100.0

5

Khổ qua

5,000

-37.5

-28.6

25.0

6

Khoai tây

20,000

25.0

100.0

66.7

7

Rau muống

4,000

0.0

0.0

33.3

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22,000

0.0

0.0

29.4

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

71.4

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

33,500

0.0

1.5

-6.9

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

4.5

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

76,000

0.0

-0.8

3.4

2

Gà thả vườn

48,360

0.0

-2.0

9.7

3

Gà công nghiệp

37,000

0.0

0.7

25.9

4

Trứng gà

1,600

0.0

-1.7

-7.6

5

Thịt vịt tươi

47,250

0.0

0.0

9.8

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

0.0

12.5

2

Cá điêu hồng

40,000

-4.8

25.0

14.3

3

Mực lá

110,000

0.0

15.8

83.3

4

Tôm thẻ

80,000

0.0

6.7

45.5

5

Tôm sú

150,000

0.0

7.1

20.0

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12,000

0.0

0.0

20.0

2

Gạo nàng thơm

22,000

0.0

4.8

15.8

3

Gạo Tài Nguyên

17,000

0.0

0.0

6.3

4

Gạo Đài Loan

17,000

0.0

0.0

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

22.3

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, phân Supe lân Lâm Thao có giá không đổi hiện ở mức 2.440 đồng/kg; phân Urea Trung Quốc giảm 1,49% từ 6.600 còn 6.700 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ giảm 4,23% từ 6.620 còn 6.340 đồng/kg và KCl giảm 25,6% từ 12.500 còn 9.300 đồng/kg; còn lại phân DAP tăng giá 1,35% từ 10.360 lên 10.500 đồng/kg,

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 4,12% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 4,76%, urea Phú Mỹ tăng 0,96% và phân DAP tăng 25%; 02 mặt hàng còn lại có giá giảm như phân KCl giảm 25,6% và Supe Lân Lâm Thao giảm 12,23%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao (25kg), thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng: 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò sữa không đổi hiện ở mức 128.000 đồng/bao/25kg. So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa đã giảm 5,88%.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước giá thức ăn cho bò sữa tăng 2,4%./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 23/06/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 17/06/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/05/2010

Tỷ lệ % ngày 23/06/2010 so với 23/06/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,600

-1.49

-1.49

4.76

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,340

-4.23

-4.23

0.96

3

DAP (TQ đen)

10,500

1.35

1.35

25.00

4

Super lân Lâm Thao

2,440

0.00

0.00

-12.23

5

Phân KCL

9,300

-25.60

-25.60

-25.60

 

Trung bình:

 

-5.99

-5.99

-1.42

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

0.00

11.30

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

0.00

11.17

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

0.00

9.84

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

0.00

13.23

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

0.00

13.56

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

0.00

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

11.85

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

128,000

0.00

-5.88

2.40

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1095    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm