SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
1
0
1
2
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 Tháng Bảy 2010 2:30:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/06/2010

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi, như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,85% và gạo Tài Nguyên tăng 6,3%; còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng tăng giá là khổ qua tăng 20%, từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, bắp cải tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg và cà rốt tăng 20%, từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cà chua hiện ở mức 5.000 đồng/kg, cải ngọt 6.000 đồng/kg, rau muống 4.000 đồng/kg và khoai tây 20.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà chua giảm 28,6%, khổ qua giảm 14,3%; 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 16,7%, cà rốt tăng 20% và khoai tây tăng 100%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà chua giảm giá 16,7% còn lại 06 mặt hàng tăng giá từ 20 – 200% là bắp cải, cà rốt, cải ngọt, khổ qua, khoai tây, rau muống.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 29,4%, xoài cát Hòa Lộc tăng 86,7%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi như giá heo hơi ở mức 35.500 đồng/kg, giá thịt heo đùi 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi tăng 1,5%, giá thịt heo đùi và thịt bò bắp không đổi. So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 4,3%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, 02 mặt hàng giảm giá như gà thả vườn giảm 2,3%, từ 48.360 còn 47.250 đồng/kg và gà công nghiệp giảm 14,9%, từ 37.000 còn 31.500 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá tăng như gà ta tăng 2,2%, từ 76.000 lên 77.700 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 10,1%, từ 47.250 lên 52.000 đồng/kg và trứng gà tăng 18,1%, từ 1.600 lên 1.890 đồng/quả.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá giảm như gà thả vườn giảm 4,3% và gà công nghiệp giảm 14,3%; 03 mặt hàng tăng giá là gà ta tăng 1,4%, thịt vịt tươi tăng 10,1% và trứng gà tăng 16,1%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 5,7 – 20,8% trong đó gà ta tăng ít nhất (5,7%) và thịt vịt tươi tăng cao nhất (20,8%).

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg và tôm sú 150.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 13,6%, từ 110.000 còn 95.000 đồng/kg và tôm thẻ giảm 3,8%, từ 80.000 còn 77.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá cá lóc không đổi; cá điêu hồng tăng 25% và tôm sú tăng 7,1%; còn lại 02 mặt hàng giảm giá là mực lá giảm 5% và tôm thẻ giảm 3,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 58,3% là cá điêu hồng, cá lóc, mực lá, tôm sú và tôm thẻ, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (58,3%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 30/06/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 23/06/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 30/05/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 30/06/2009

 

 Nhóm rau:

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

16.7

16.7

40.0

2

Cà chua

5,000

0.0

-28.6

-16.7

3

Cà rốt

12,000

20.0

20.0

20.0

4

Cải ngọt

6,000

0.0

0.0

200.0

5

Khổ qua

6,000

20.0

-14.3

50.0

6

Khoai tây

20,000

0.0

100.0

100.0

7

Rau muống

4,000

0.0

0.0

100.0

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

1

Cam

22,000

0.0

0.0

29.4

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

0.0

0.0

86.7

3

Thanh long

12,000

0.0

0.0

140.0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

33,500

0.0

1.5

-4.3

2

Thịt heo đùi

70,000

0.0

0.0

4.5

3

Thịt bò bắp

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

1

Gà ta

77,700

2.2

1.4

5.7

2

Gà thả vườn

47,250

-2.3

-4.3

12.5

3

Gà công nghiệp

31,500

-14.9

-14.3

7.1

4

Trứng gà

1,890

18.1

16.1

9.1

5

Thịt vịt tươi

52,000

10.1

10.1

20.8

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

1

Cá lóc

45,000

0.0

0.0

12.5

2

Cá điêu hồng

40,000

0.0

25.0

21.2

3

Mực lá

95,000

-13.6

-5.0

58.3

4

Tôm thẻ

77,000

-3.8

-3.8

40.0

5

Tôm sú

150,000

0.0

7.1

25.0

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12,000

0.0

0.0

20.0

2

Gạo nàng thơm

22,000

0.0

0.0

15.8

3

Gạo Tài Nguyên

17,000

0.0

0.0

6.3

4

Gạo Đài Loan

17,000

0.0

0.0

0.0

5

Lúa

5,750

0.0

0.0

22.3

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước, ngoại trừ phân urea Trung Quốc có giá giảm 1,52%, từ 6.600 còn 6.500 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá không đổi như phân Supe lân Lâm Thao hiện ở mức 2.440 đồng/kg; phân Urea Phú Mỹ là 6.340 đồng/kg, phân KCl là 9.300 đồng/kg và phân DAP là 10.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, 05 mặt hàng phân bón giảm giá trung bình 6,29%. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 1,74% trong đó phân urea Trung Quốc tăng 3,17%, urea Phú Mỹ tăng 0,96% và phân DAP tăng 25%; 02 mặt hàng còn lại có giá giảm như phân KCl giảm 25,6% và Supe Lân Lâm Thao giảm 12,23%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con là 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn là 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg là 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg là 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng là 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 9,84 – 13,56% (trung bình 11,85%).

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước giá thức ăn cho bò lấy sữa không đổi hiện ở mức 136.000 đồng/bao.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 8.8%, từ 125.000 đồng/bao lên 136.000 đồng/bao./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 30/06/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 23/06/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 30/05/2010

Tỷ lệ % ngày 30/06/2010 so với 30/06/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6,500

-1.52

-2.99

3.17

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6,340

0.00

-4.23

0.96

3

DAP (TQ đen)

10,500

0.00

1.35

25.00

4

Super lân Lâm Thao

2,440

0.00

0.00

-12.23

5

Phân KCL

9,300

0.00

-25.60

-25.60

 

Trung bình:

 

-0.30

-6.29

-1.74

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

II.1

Thức ăn cho heo

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192,000

0.00

0.00

11.30

2

Nái nuôi con

204,000

0.00

0.00

11.17

3

Heo con tập ăn

307,000

0.00

0.00

9.84

4

Heo thịt 15-30kg

214,000

0.00

0.00

13.23

5

Heo thịt 30-60kg

201,000

0.00

0.00

13.56

6

Xuất chuồng

196,000

0.00

0.00

12.00

 

Trung bình:

 

0.00

0.00

11.85

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

136,000

0.00

0.00

8.80

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1075    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm