SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
5
0
1
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 30 Tháng Bảy 2010 2:15:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 28/07/2010

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các loại gạo có giá không đổi, như gạo một bụi ở mức 12.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và gạo Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg. So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo nàng thơm tăng 15,85% và gạo Tài Nguyên tăng 6,3%; còn lại gạo Đài Loan có giá không đổi.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 04 mặt hàng tăng giá là khoai tây tăng 11,1% từ 18.000 lên 20.000 đồng/kg, bắp cải tăng 40% từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg, cà chua tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg và rau muống tăng 33,3%; 02 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg và khổ qua giảm 14,3% từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại có giá không đổi là cải ngọt 6.000 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7%, từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg; 05 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải, khổ qua, khoai tây, rau muống và cải ngọt; 01 mặt hàng còn lại có giá tăng là cà chua tăng 20%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá giảm 33,3%, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 40 – 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 10%, xoài cát Hòa Lộc tăng 64,7%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá thịt gia súc không đổi và cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 7,5% từ 33.500 còn 31.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá không đổi như giá thịt heo đùi hiện ở mức 70.000 đồng/kg và thịt bò bắp là 110.000 đồng/kg. 

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 8,8%, giá thịt heo đùi tăng 4,5%, thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, mặt hàng gà ta có giá không đổi ở mức 77.700 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là gà thả vườn 46.250 đồng/kg và gà công nghiệp 38.850 đồng/kg; 01 mặt hàng còn lại giảm giá là trứng gà giảm 5,7% từ 1.733 còn 1.7680 đồng/quả,

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá giảm như gà thả vườn giảm 2,2% và gà công nghiệp giảm 11,1%; 02 mặt hàng tăng giá là gà công nghiệp tăng 23,3%, thịt vịt tươi tăng 0,4%; gà ta có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 3,2 – 27,6% trong đó gà ta tăng ít nhất (5,7%) và gà công nghiệp tăng cao nhất (27,6%).

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc hiện ở mức 45.000 đồng/kg; 02 mặt hàng còn lại có giá tăng là cá điêu hồng tăng 5,3% từ 38.000 lên 40.000 đồng/kg và tôm sú tăng 3,4% từ 145.000 lên 150.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giảm giá là tôm thẻ giảm 3,8% từ 80.000 còn 77.000  đồng/kg và mực lá giảm 20,8% từ 120.000 còn 95.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 35,7%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (35,7%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 28/7/2010

Giá ngày 21/7/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 21/7/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 27/6/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 28/7/2009

Nhóm rau: 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

7.000

5.000

40,0

0,0

40,0

2

Cà chua

6.000

5.000

20,0

20,0

50,0

3

Cà rốt

10.000

12.000

-16,7

-16,7

-33,3

4

Cải ngọt

6.000

6.000

0,0

0,0

100,0

5

Khổ qua

6.000

7.000

-14,3

0,0

20,0

6

Khoai tây

20.000

18.000

11,1

0,0

66,7

7

Rau muống

4.000

3.000

33,3

0,0

100,0

Nhóm trái cây: 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

10,0

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

64,7

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc: 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

31.000

31.000

0,0

-7,5

-8,8

2

Thịt heo đùi

70.000

70.000

0,0

0,0

4,5

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm: 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

77.700

77.700

0,0

0,0

5,7

2

Gà thả vườn

46.200

45.150

2,3

-2,2

15,8

3

Gà công nghiệp

38.850

34.650

12,1

23,3

27,6

4

Trứng gà

1.680

1.733

-3,0

-11,1

3,2

5

Thịt vịt tươi

52.200

52.500

-0,6

0,4

18,4

Nhóm thủy sản: 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

38.000

5,3

0,0

33,3

3

Mực lá

95.000

120.000

-20,8

0,0

35,7

4

Tôm thẻ

77.000

80.000

-3,8

0,0

28,3

5

Tôm sú

150.000

145.000

3,4

0,0

30,4

Nhóm lúa gạo: 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12.000

12.000

0,0

0,0

20,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

15,8

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

0,0

5

Lúa

5.750

5.750

0,0

0,0

22,3

 

* Ghi chú:

- Mặt hàng giá heo hơi do Sagrifood cung cấp.    

- Mặt hàng thịt bò bắp do Vissan cung cấp.

- Mặt hàng thịt gia cầm do Phú An Sinh cung cấp.

- Mặt hàng gạo lấy giá từ chợ Bà Chiểu.

- Giá lúa do Nhà máy xây lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung,Củ Chi) cung cấp.

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với cùng kỳ tuần trước và tháng trước, các mặt hàng phân bón có giá không đổi như phân Supe lân Lâm Thao hiện ở mức 2.440 đồng/kg, phân Urea Trung Quốc là 6.500 đồng/kg, phân KCl là 9.300 đồng/kg và phân DAP là 10.500 đồng/kg, trừ phân Urea Phú Mỹ tăng giá 0,32% từ 6.340 còn 6.360 đồng/kg

            - So với cùng kỳ năm trước, giá phân bón tăng trung bình 0,13%, tuy nhiên có 02 mặt hàng giảm giá là Supe Lân Lâm Thao giảm 9,63% và phân KCl giảm 25,6%; 03 mặt hàng tăng giá là phân urea Trung Quốc tăng 4,84%, urea Phú Mỹ tăng 2,58% và phân DAP tăng 25%.

                        2. Thức ăn chăn nuôi heo:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi heo không đổi, thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con là 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn là 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt 15-30kg là 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg là 201.000 đồng/bao, thức ăn cho heo xuất chuồng là 196.000 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 10,63 – 14,86% (trung bình 12,82%).

 

            3. Thức ăn chăn nuôi bò sữa:

            - So với cùng kỳ tuần trước giá thức ăn cho bò lấy sữa không đổi hiện ở mức 134.000 đồng/bao, so với tháng trước giảm 1,47%.

            - Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 7,2% từ 125.000 đồng/bao lên 134.000 đồng/bao./.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 28/7/2010

Giá ngày 21/7/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 21/7/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 27/6/2010

Tỷ lệ % ngày 28/7/2010 so với 28/7/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

6.500

0,00

0,00

4,84

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.360

6.340

0,32

0,32

2,58

3

DAP (TQ đen)

10.500

10.500

0,00

0,00

25,00

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-6,15

5

Phân KCL

9.300

9.300

0,00

0,00

-25,60

 

Trung bình:

 

 

0,06

0,06

0,13

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

12,40

3

Heo con tập ăn

307.000

307.000

0,00

0,00

10,63

4

Heo thịt 15-30kg

214.000

214.000

0,00

0,00

14,44

5

Heo thịt 30-60kg

201.000

201.000

0,00

0,00

14,86

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

12,00

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

12,82

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

-1,47

7,20 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú:                                 

- Giá phân bón do công ty Tấn Long cung cấp.                               

- Giá thức ăn chăn nuôi của công ty CP do đại lý Nupack TNC cung cấp.

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1504    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm