|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá gạo một bụi tăng 8.3%, các mặt hàng gạo còn lại đều có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, riêng gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 02 mặt hàng tăng giá là: khổ qua tăng 16,7%, từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, rau muống tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là: bắp cải giảm 28,6,7%, từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá không đổi là: cà chua hiện ở mức 6.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg và khoai tây 20.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7%, từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà chua, cà rốt, khoai tây; 01 mặt hàng còn lại có giá tăng là rau muống tăng 66,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá giảm 16,7%, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 150%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 37,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 12%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá heo hơi giảm 9,7%, từ 31.000 đồng/kg còn 28.000 đồng/kg; giá thịt heo đùi giảm 2,9%, từ 70.000 còn 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp không đổi, hiện ở mức 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 21,1 giá thịt heo đùi giảm 2.9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 20%, giá thịt heo đùi giảm 1,4% và thịt bò bắp giảm 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá không đổi so với tuần trước là: gà thả vườn hiện ở mức 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, thịt vịt tươi 52.500 đồng/kg và trứng gà 1.680 đồng/quả; riêng gà ta có giá tăng 5,4%, từ 77.700 đồng/kg lên 81.900 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: gà thả vườn và thịt vịt tươi; 02 mặt hàng có giá tăng là: gà ta tăng 5,4%, gà công nghiệp tăng 27,6%; riêng giá trứng gà giảm 8,6%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 6,7 – 27,6% trong đó trứng gà tăng ít nhất (6,7%) và gà công nghiệp tăng nhiều nhất (27,6%).
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 40.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá tăng là: cá lóc tăng 6,7%, từ 45.000 lên 48.000 đồng/kg, mực lá tăng 4,8% từ 105.000 đồng/kg lên 110.000 đồng/kg và tôm thẻ tăng 6,7%, từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg; riêng mặt hàng tôm sú có giá giảm 3,3% từ 150.000 đồng/kg còn 145.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: tôm thẻ và cá điêu hồng; 02 mặt hàng tăng giá là: cá lóc tăng 6,7% và mực lá tăng 29,4%; riêng giá tôm sú giảm 3,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 26,1 – 57,1%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (20%) và tăng cao nhất là mực lá (57,1%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/8/2010
|
Giá ngày 29/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/8/2010 so với 29/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/8/2010 so với 05/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 05/8/2010 so với 05/8/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
5.000
|
7.000
|
-28,6
|
-16,7
|
25,0
|
|
2
|
Cà chua
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5.000
|
6.000
|
-16,7
|
-16,7
|
66,7
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
6.000
|
16,7
|
16,7
|
75,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
20.000
|
20.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
4.000
|
25,0
|
66,7
|
150,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
37,5
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
12,0
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
28.000
|
31.000
|
-9,7
|
-21,1
|
-20,0
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
70.000
|
-2,9
|
-2,9
|
-1,4
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
-0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
81.900
|
77.700
|
5,4
|
5,4
|
11,4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.200
|
46.200
|
0,0
|
0,0
|
10,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
38.850
|
38.850
|
0,0
|
27,6
|
27,6
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.680
|
1.680
|
0,0
|
-8,6
|
6,7
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
52.500
|
52.500
|
0,0
|
0,0
|
11,1
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
48.000
|
45.000
|
6,7
|
6,7
|
20,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
3
|
Mực lá
|
110.000
|
105.000
|
4,8
|
29,4
|
57,1
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
80.000
|
75.000
|
6,7
|
0,0
|
29,0
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
150.000
|
-3,3
|
-3,3
|
26,1
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
12.000
|
8,3
|
8,3
|
30,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
15,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
5
|
Lúa
|
5.750
|
5.750
|
0,0
|
0,0
|
22,3
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng đều có giá không đổi, như phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.360 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc: 10.500 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và phân KCl: 9.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,06%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, Supe Lân Lâm Thao và phân KCl không đổi, riêng phân Urea (Phú Mỹ) tăng 0,32%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 0,7%. Supe Lân Lâm Thao giảm 25,6%, phân KCl giảm 25,6%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 2,58 – 25%, trong đó phân Urea Phú Mỹ ít nhiều nhất (25%) và phân DAP Trung Quốc tăng ít nhất (2,58%).
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đều giảm từ 0,47 – 3,03%, riêng thức ăn cho bò sữa và bò lấy sữa tăng từ 7,02 – 9,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/8/2010
|
Giá ngày 12/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 0 12/8/2010 so với 05/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.500
|
6.500
|
0,00
|
0,00
|
4,17
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.360
|
6.360
|
0,00
|
0,32
|
2,58
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10.500
|
10.500
|
0,00
|
0,00
|
25,00
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.440
|
2.440
|
0,00
|
0,00
|
-9,63
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.300
|
9.300
|
0,00
|
0,00
|
-25,60
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,06
|
-0,70
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
0,00
|
-3,03
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
0,00
|
-2,86
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307.000
|
307.000
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214.000
|
214.000
|
0,00
|
0,00
|
-0,47
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201.000
|
201.000
|
0,00
|
0,00
|
-0,99
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
128.000
|
128.000
|
0,00
|
0,00
|
9,87
|
|
|
Bò lấy sữa
|
134.000
|
134.000
|
0,00
|
-1,47
|
7,20
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
-1,47
|
Phòng Nông nghiệp.
|