SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
8
0
9
4
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 07 Tháng Tám 2010 2:10:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 05/08/2010

-

   

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.

 - So với cùng kỳ tháng trước, ngoại trừ giá gạo một bụi tăng 8.3%, các mặt hàng gạo còn lại đều có giá không đổi.

 - So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, riêng gạo Đài Loan có giá không đổi.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 02 mặt hàng tăng giá là: khổ qua tăng 16,7%, từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, rau muống tăng 25% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng giảm giá là: bắp cải giảm 28,6,7%, từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg và cải ngọt giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 03 mặt hàng còn lại có giá không đổi là: cà chua hiện ở mức 6.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg và khoai tây 20.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 16,7%, từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá không đổi là cà chua, cà rốt, khoai tây; 01 mặt hàng còn lại có giá tăng là rau muống tăng 66,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá giảm 16,7%, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 150%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 37,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 12%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá heo hơi giảm 9,7%, từ 31.000 đồng/kg còn 28.000 đồng/kg; giá thịt heo đùi giảm 2,9%, từ 70.000 còn 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp không đổi, hiện ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 21,1 giá thịt heo đùi giảm 2.9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 20%, giá thịt heo đùi giảm 1,4% và thịt bò bắp giảm 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá không đổi so với tuần trước là: gà thả vườn hiện ở mức 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp 38.850 đồng/kg, thịt vịt tươi 52.500 đồng/kg và trứng gà 1.680 đồng/quả; riêng gà ta có giá tăng 5,4%, từ 77.700 đồng/kg lên 81.900 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: gà thả vườn và thịt vịt tươi; 02 mặt hàng có giá tăng là: gà ta tăng 5,4%, gà công nghiệp tăng 27,6%; riêng giá trứng gà giảm 8,6%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 6,7 – 27,6% trong đó trứng gà tăng ít nhất (6,7%) và gà công nghiệp tăng nhiều nhất (27,6%).

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá điêu hồng hiện ở mức 40.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá tăng là: cá lóc tăng 6,7%, từ 45.000 lên 48.000 đồng/kg, mực lá tăng 4,8% từ 105.000 đồng/kg lên 110.000 đồng/kg và tôm thẻ tăng 6,7%, từ 75.000 lên 80.000 đồng/kg; riêng mặt hàng tôm sú có giá giảm 3,3% từ 150.000 đồng/kg còn 145.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: tôm thẻ và cá điêu hồng; 02 mặt hàng tăng giá là: cá lóc tăng 6,7% và mực lá tăng 29,4%; riêng giá tôm sú giảm 3,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 26,1 – 57,1%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (20%) và tăng cao nhất là mực lá (57,1%).

           

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 05/8/2010

Giá ngày 29/7/2010

Tỷ lệ % ngày                                  05/8/2010 so với 29/7/2010

Tỷ lệ % ngày                                  05/8/2010 so với 05/7/2010

Tỷ lệ % ngày                                  05/8/2010 so với 05/8/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

5.000

7.000

-28,6

-16,7

25,0

2

Cà chua

6.000

6.000

0,0

0,0

50,0

3

Cà rốt

10.000

10.000

0,0

0,0

-16,7

4

Cải ngọt

5.000

6.000

-16,7

-16,7

66,7

5

Khổ qua

7.000

6.000

16,7

16,7

75,0

6

Khoai tây

20.000

20.000

0,0

0,0

33,3

7

Rau muống

5.000

4.000

25,0

66,7

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

37,5

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

12,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

28.000

31.000

-9,7

-21,1

-20,0

2

Thịt heo đùi

68.000

70.000

-2,9

-2,9

-1,4

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

-0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

81.900

77.700

5,4

5,4

11,4

2

Gà thả vườn

46.200

46.200

0,0

0,0

10,0

3

Gà công nghiệp

38.850

38.850

0,0

27,6

27,6

4

Trứng gà

1.680

1.680

0,0

-8,6

6,7

5

Thịt vịt tươi

52.500

52.500

0,0

0,0

11,1

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

48.000

45.000

6,7

6,7

20,0

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

0,0

33,3

3

Mực lá

110.000

105.000

4,8

29,4

57,1

4

Tôm thẻ

80.000

75.000

6,7

0,0

29,0

5

Tôm sú

145.000

150.000

-3,3

-3,3

26,1

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

12.000

8,3

8,3

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

15,8

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

0,0

5

Lúa

5.750

5.750

0,0

0,0

22,3

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, các mặt hàng đều có giá không đổi, như phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.360 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc: 10.500 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và phân KCl: 9.300 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,06%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, Supe Lân Lâm Thao và phân KCl không đổi, riêng phân Urea (Phú Mỹ) tăng 0,32%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón giảm trung bình 0,7%. Supe Lân Lâm Thao giảm 25,6%, phân KCl giảm 25,6%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 2,58 – 25%, trong đó phân Urea Phú Mỹ ít nhiều nhất (25%) và phân DAP Trung Quốc tăng ít nhất (2,58%).

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đều giảm từ 0,47 – 3,03%, riêng thức ăn cho bò sữa và bò lấy sữa tăng từ 7,02 – 9,87%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 05/8/2010

Giá ngày 12/8/2010

Tỷ lệ % ngày 0                                 12/8/2010 so với 05/8/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

6.500

0,00

0,00

4,17

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.360

6.360

0,00

0,32

2,58

3

DAP (TQ đen)

10.500

10.500

0,00

0,00

25,00

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-9,63

5

Phân KCL

9.300

9.300

0,00

0,00

-25,60

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,06

-0,70

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

-3,03

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

-2,86

3

Heo con tập ăn

307.000

307.000

0,00

0,00

0,00

4

Heo thịt 15-30kg

214.000

214.000

0,00

0,00

-0,47

5

Heo thịt 30-60kg

201.000

201.000

0,00

0,00

-0,99

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

 

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

-1,47

7,20

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

-1,47

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1169    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm