SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
5
0
1
2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14 Tháng Tám 2010 2:10:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/08/2010

-

  -

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi giảm 7,7%, từ 13.000 đồng/kg lên 12.000 đồng/kg.

 - So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các loại gạo đều có giá không đổi.

 - So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, riêng gạo Đài Loan có giá không đổi.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, 03 mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, cà chua tăng 33,3% từ 6.000 lên 8.000 đồng/kg,  cải ngọt tăng 20%, từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; những mặt hàng còn lại có giá không đổi: khổ qua 7.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 20.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 14,3%, từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt 10.000 đồng/kg, bắp cải 6.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là rau muống tăng 66,7% từ 3.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, khoai tây tăng 33,3% từ 15.000 lên 20.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá giảm 16,7%, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 50 – 150%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 37,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 33,3%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá các loại thịt gia súc không thay đổi, cụ thể giá thịt heo hơi 28.000 đồng/kg; giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 16,4% giá thịt heo đùi giảm 2.9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi giảm 1,4% và thịt bò bắp giảm 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá tăng so với tuần trước là: gà thả vườn tăng 4,5% từ 46.200 lên 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 2,7% từ 38.850 lên 39.900 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 4% từ 52.500 lên 54.600 đồng/kg và trứng gà tăng 6,3% từ 1.680 lên 1.785 đồng/quả; riêng gà ta có giá không đổi, hiện ở mức 81.900 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước 04 mặt hàng có giá tăng là: gà thả vườn tăng 7%, gà ta tăng 5,4%, gà công nghiệp tăng 26,7 và thịt vịt tươi tăng 4,0%; riêng giá trứng gà giảm 2,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 4,0 – 35,7%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là tôm sú hiện ở mức 145.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5% từ 40.000 lên 42.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá giảm là: cá lóc giảm 6,3%, từ 48.000 còn 45.000 đồng/kg, mực lá giảm 9,1% từ 110.000 còn 100.000 đồng/kg và tôm thẻ giảm 6,3%, từ 80.000 còn 75.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: tôm sú, cá lóc, mực lá; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng, tăng 10,5%; 01 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ, giảm 2,6%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 35,5%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là cá điêu hồng (35,5%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 05/8/2010

Giá ngày 12/8/2010

Tỷ lệ % ngày 0                                 12/8/2010 so với 05/8/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

5.000

20,0

0,0

50,0

2

Cà chua

8.000

6.000

33,3

14,3

60,0

3

Cà rốt

10.000

10.000

0,0

0,0

-16,7

4

Cải ngọt

6.000

5.000

20,0

-14,3

100,0

5

Khổ qua

7.000

7.000

0,0

16,7

75,0

6

Khoai tây

20.000

20.000

0,0

33,3

81,8

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

66,7

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

37,5

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

33,3

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

28.000

28.000

0,0

-16,4

-15,2

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

-2,9

-1,4

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

-0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

81.900

81.900

0,0

5,4

11,4

2

Gà thả vườn

48.300

46.200

4,5

7,0

15,0

3

Gà công nghiệp

39.900

38.850

2,7

26,7

35,7

4

Trứng gà

1.785

1.680

6,3

-2,9

13,3

5

Thịt vịt tươi

54.600

52.500

4,0

4,0

4,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

48.000

-6,3

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

42.000

40.000

5,0

10,5

35,5

3

Mực lá

100.000

110.000

-9,1

0,0

25,0

4

Tôm thẻ

75.000

80.000

-6,3

-2,6

21,0

5

Tôm sú

145.000

145.000

0,0

0,0

20,8

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

12.000

13.000

-7,7

0,0

20,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

15,8

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

0,0

5

Lúa

5.750

5.750

0,0

0,0

22,3

 

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, các mặt hàng đều có giá không đổi, như phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.360 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc: 10.500 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và phân KCl: 9.300 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,06%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, Supe Lân Lâm Thao và phân KCl không đổi, riêng phân Urea (Phú Mỹ) tăng 0,32%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 6,15%, phân KCl giảm 25,6%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 6,0 – 29,63%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 1,03 – 28,03%, riêng thức ăn cho bò sữa và bò lấy sữa tăng từ 8,80 – 9,87%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 05/8/2010

Giá ngày 12/8/2010

Tỷ lệ % ngày 0                                 12/8/2010 so với 05/8/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010

Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

6.500

0,00

0,00

7,62

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.360

6.360

0,00

0,32

6,00

3

DAP (TQ đen)

10.500

10.500

0,00

0,00

29,63

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-6,15

5

Phân KCL

9.300

9.300

0,00

0,00

-25,60

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

12,40

3

Heo con tập ăn

307.000

307.000

0,00

0,00

10,63

4

Heo thịt 15-30kg

214.000

214.000

0,00

0,00

14,44

5

Heo thịt 30-60kg

201.000

201.000

0,00

0,00

28,03

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

1,03

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

136.000

134.000

1,49

1,49

8,80

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

13,19

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1447    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm