|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi giảm 7,7%, từ 13.000 đồng/kg lên 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, tất cả các loại gạo đều có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 20%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, riêng gạo Đài Loan có giá không đổi.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, 03 mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 20% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, cà chua tăng 33,3% từ 6.000 lên 8.000 đồng/kg, cải ngọt tăng 20%, từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg; những mặt hàng còn lại có giá không đổi: khổ qua 7.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 20.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 14,3%, từ 7.000 còn 6.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không đổi là cà rốt 10.000 đồng/kg, bắp cải 6.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là rau muống tăng 66,7% từ 3.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, khổ qua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, khoai tây tăng 33,3% từ 15.000 lên 20.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ cà rốt có giá giảm 16,7%, 06 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 50 – 150%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 37,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 33,3%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước giá các loại thịt gia súc không thay đổi, cụ thể giá thịt heo hơi 28.000 đồng/kg; giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 16,4% giá thịt heo đùi giảm 2.9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi giảm 1,4% và thịt bò bắp giảm 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá tăng so với tuần trước là: gà thả vườn tăng 4,5% từ 46.200 lên 46.200 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 2,7% từ 38.850 lên 39.900 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 4% từ 52.500 lên 54.600 đồng/kg và trứng gà tăng 6,3% từ 1.680 lên 1.785 đồng/quả; riêng gà ta có giá không đổi, hiện ở mức 81.900 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước 04 mặt hàng có giá tăng là: gà thả vườn tăng 7%, gà ta tăng 5,4%, gà công nghiệp tăng 26,7 và thịt vịt tươi tăng 4,0%; riêng giá trứng gà giảm 2,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 4,0 – 35,7%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là tôm sú hiện ở mức 145.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5% từ 40.000 lên 42.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá giảm là: cá lóc giảm 6,3%, từ 48.000 còn 45.000 đồng/kg, mực lá giảm 9,1% từ 110.000 còn 100.000 đồng/kg và tôm thẻ giảm 6,3%, từ 80.000 còn 75.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: tôm sú, cá lóc, mực lá; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng, tăng 10,5%; 01 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ, giảm 2,6%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 35,5%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là cá điêu hồng (35,5%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/8/2010
|
Giá ngày 12/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 0 12/8/2010 so với 05/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
5.000
|
20,0
|
0,0
|
50,0
|
|
2
|
Cà chua
|
8.000
|
6.000
|
33,3
|
14,3
|
60,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10.000
|
10.000
|
0,0
|
0,0
|
-16,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
6.000
|
5.000
|
20,0
|
-14,3
|
100,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
7.000
|
0,0
|
16,7
|
75,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
20.000
|
20.000
|
0,0
|
33,3
|
81,8
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
66,7
|
150,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
37,5
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
33,3
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
-16,4
|
-15,2
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
68.000
|
0,0
|
-2,9
|
-1,4
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
-0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
81.900
|
81.900
|
0,0
|
5,4
|
11,4
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
48.300
|
46.200
|
4,5
|
7,0
|
15,0
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
39.900
|
38.850
|
2,7
|
26,7
|
35,7
|
|
4
|
Trứng gà
|
1.785
|
1.680
|
6,3
|
-2,9
|
13,3
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
54.600
|
52.500
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
48.000
|
-6,3
|
0,0
|
12,5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
42.000
|
40.000
|
5,0
|
10,5
|
35,5
|
|
3
|
Mực lá
|
100.000
|
110.000
|
-9,1
|
0,0
|
25,0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
75.000
|
80.000
|
-6,3
|
-2,6
|
21,0
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
145.000
|
0,0
|
0,0
|
20,8
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
12.000
|
13.000
|
-7,7
|
0,0
|
20,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
15,8
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
|
5
|
Lúa
|
5.750
|
5.750
|
0,0
|
0,0
|
22,3
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng đều có giá không đổi, như phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.360 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc: 10.500 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và phân KCl: 9.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,06%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, Supe Lân Lâm Thao và phân KCl không đổi, riêng phân Urea (Phú Mỹ) tăng 0,32%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 6,15%, phân KCl giảm 25,6%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 6,0 – 29,63%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước và cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng thức ăn chăn nuôi đều tăng từ 1,03 – 28,03%, riêng thức ăn cho bò sữa và bò lấy sữa tăng từ 8,80 – 9,87%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 05/8/2010
|
Giá ngày 12/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 0 12/8/2010 so với 05/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/7/2010
|
Tỷ lệ % ngày 12/8/2010 so với 12/8/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.500
|
6.500
|
0,00
|
0,00
|
7,62
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.360
|
6.360
|
0,00
|
0,32
|
6,00
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
10.500
|
10.500
|
0,00
|
0,00
|
29,63
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.440
|
2.440
|
0,00
|
0,00
|
-6,15
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.300
|
9.300
|
0,00
|
0,00
|
-25,60
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
0,00
|
12,61
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
0,00
|
12,40
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
307.000
|
307.000
|
0,00
|
0,00
|
10,63
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
214.000
|
214.000
|
0,00
|
0,00
|
14,44
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
201.000
|
201.000
|
0,00
|
0,00
|
28,03
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
1,03
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
128.000
|
128.000
|
0,00
|
0,00
|
9,87
|
|
|
Bò lấy sữa
|
136.000
|
134.000
|
1,49
|
1,49
|
8,80
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
13,19
|
Phòng Nông nghiệp.
|