SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
7
7
0
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 Tháng Tám 2010 2:00:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/08/2010

-


 

-

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.

 - So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi tăng 8,3%, các loại gạo còn lại có giá không đổi.

 - So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 23,7%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp 6.000 đồng/kg, cà chua 8.000 đồng/kg, cải ngọt 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 20.000 đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg; riêng khổ qua có giá giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khổ qua giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt 6.000 đồng/kg; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 20%, rau muống tăng 66,7% từ 3.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 60,0% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg, khoai tây tăng 94,4% từ 18.000 lên 35.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, khổ qua giảm 50%, cà rốt, cải ngọt có giá không đổi, 04 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 33,3 – 250%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không thay đổi giá thịt heo hơi 28.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 9,7% giá thịt heo đùi giảm 2,9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá tăng so với tuần trước là: gà thả vườn tăng 15,2% từ 48.300 lên 55.650 đồng/kg, gà ta tăng 2,6% từ 81.900 lên 84.000 đồng/kg, trứng gà tăng 2,9% từ 1.785 lên 1.838 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không đổi là: gà công nghiệp 39.900 đồng/kg, thịt vịt tươi 54.600 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước tất cả các mặt hà­ng có giá tăng cụ thể là: gà thả vườn tăng 23,3%, gà ta tăng 8,1% và giá trứng gà tăng 6,1, gà công nghiệp tăng 15,2% và thịt vịt tươi tăng 4,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 14,3 – 31,0%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là tôm sú hiện ở mức 145.000 đồng/kg, tôm thẻ 75.000 đồng/kg, cá lóc 45.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá tăng là: mực lá tăng 10,0% từ 100.000 lên 110.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là: cá điêu hồng giảm 4,8% từ 42.000 còn 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: tôm sú, cá lóc; 01 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 5,3%; 02 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ giảm 6,3%, mực lá giảm 8,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 57,1%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (57,1%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/8/2010

Giá ngày 11/8/2010

Tỷ lệ % ngày 0                                 18/8/2010 so với 11/8/2010

Tỷ lệ % ngày 18/8/2010 so với 18/7/2010

Tỷ lệ % ngày 18/8/2010 so với 18/8/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

20,0

100,0

2

Cà chua

8.000

8.000

0,0

60,0

33,3

3

Cà rốt

10.000

10.000

0,0

-16,7

0,0

4

Cải ngọt

6.000

6.000

0,0

0,0

0,0

5

Khổ qua

4.000

7.000

-42,9

-42,9

-50,0

6

Khoai tây

35.000

20.000

75,0

94,4

250,0

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

66,7

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

28.000

28.000

0,0

-9,7

-15,2

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

-2,9

-2,9

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

81.900

2,6

8,1

14,3

2

Gà thả vườn

55.650

48.300

15,2

23,3

23,3

3

Gà công nghiệp

39.900

39.900

0,0

15,2

31,0

4

Trứng gà

1.838

1.785

2,9

6,1

25,0

5

Thịt vịt tươi

54.600

54.600

0,0

4,0

26,8

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

42.000

-4,8

5,3

33,3

3

Mực lá

110.000

100.000

10,0

-8,3

57,1

4

Tôm thẻ

75.000

75.000

0,0

-6,3

25,0

5

Tôm sú

145.000

145.000

0,0

0,0

20,8

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

12.000

8,3

8,3

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

5

Lúa

5.750

5.750

0,0

0,0

23,7

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, các mặt hàng đều có giá không đổi, như phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 6.500 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ: 6.360 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc: 10.500 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg và phân KCl: 9.300 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 0,06%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc, phân DAP Trung Quốc, Supe Lân Lâm Thao và phân KCl không đổi, riêng phân Urea (Phú Mỹ) tăng 0,32%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 6,15%, phân KCl giảm 25,6%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 6,0 – 29,63%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng từ 1,55% đến 16,18%, ngoài trừ giá thức ăn cho bò sữa không đổi.

            - So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 5,79 – 64,17% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg,  bò sữa và bò lấy sữa; 03 mặt hàng còn lại có giá giảm từ 1,95 – 26,49% gồm: thức ăn cho heo nái nuôi con, heo thịt từ 30-60kg, heo xuất chuồng./.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 18/8/2010

Giá ngày 11/8/2010

Tỷ lệ % ngày 0                                 18/8/2010 so với 11/8/2010

Tỷ lệ % ngày 18/8/2010 so với 18/7/2010

Tỷ lệ % ngày 18/8/2010 so với 18/8/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.500

6.500

0,00

0,00

7,62

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.360

6.360

0,00

0,32

6,00

3

DAP (TQ đen)

10.500

10.500

0,00

0,00

29,63

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-6,15

5

Phân KCL

9.300

9.300

0,00

0,00

-25,60

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,06

2,30

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

12,94

5,79

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

12,71

-26,49

3

Heo con tập ăn

307.000

307.000

0,00

10,83

64,17

4

Heo thịt 15-30kg

214.000

214.000

0,00

14,44

36,31

5

Heo thịt 30-60kg

201.000

201.000

0,00

16,18

-1,95

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

1,55

-4,39

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

-1,47

7,20

 

Trung bình:

 

 

0,00

11,44

12,24

 

Phòng Nông nghiệp.

Số lượt người xem: 1290    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm