SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
7
7
0
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 27 Tháng Tám 2010 2:00:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 25/08/2010

-


 

-

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.

 - So với cùng kỳ tháng trước, gạo một bụi tăng 8,3%, các loại gạo còn lại có giá không đổi.

 - So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan có giá không đổi.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 5.750 đồng/kg; tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 22,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg, cải ngọt 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, đồng/kg, cà rốt 10.000 đồng/kg; cà chua có giá giảm 25,0% từ 8.000 còn 6.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là khổ qua tăng 100% từ 4.000 lên 8.000 đồng/kg, khoai tây tăng 14,3% từ 35.000 lên 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg,; 01 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt 6.000 đồng/kg; 05 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 20%, rau muống tăng 66,7% từ 3.000 lên 5.000 đồng/kg, cà chua tăng 20,0% từ 5.000 lên 6.000 đồng/kg, khoai tây tăng 122,2% từ 18.000 lên 40.000 đồng/kg. khổ qua tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, cà rốt giảm 9,1%; cà chua có giá không đổi, 05 mặt hàng còn lại có giá tăng từ 50,0 – 166,7%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, tất cả các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg và thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 37,5%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không thay đổi giá thịt heo hơi 28.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 9,7% giá thịt heo đùi giảm 2,9%, riêng thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 15,2%, giá thịt heo đùi giảm 1,4% và thịt bò bắp giảm 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá không đổi so với tuần trước là: gà thả vườn có giá 55.650 đồng/kg, gà ta có giá 84.000 đồng/kg, trứng gà có giá 1.838 đồng/kg, gà công nghiệp 39.900 đồng/kg, thịt vịt tươi 54.600 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước tất cả các mặt hà­ng có giá tăng cụ thể là: gà thả vườn tăng 23,3%, gà ta tăng 8,1% và giá trứng gà tăng 6,1, gà công nghiệp tăng 15,2% và thịt vịt tươi tăng 4,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 14,3 – 35,7%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là tôm thẻ 75.000 đồng/kg, cá lóc 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là: mực lá tăng 18,2% từ 110.000 lên 130.000 đồng/kg, tôm sú tăng 3,4% từ 145.000 lên 150.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc; 03 mặt hàng tăng giá là cá điêu hồng tăng 5,3%, mực lá tăng 8,3%, tôm sú tăng 3,4%; 01 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ giảm 6,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 85,7%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (85,7%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 25/8/2010

Giá ngày 18/8/2010

Tỷ lệ % ngày                                  25/8/2010 so với 18/8/2010

Tỷ lệ % ngày 25/8/2010 so với 25/7/2010

Tỷ lệ % ngày 25/8/2010 so với 25/8/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

20,0

50,0

2

Cà chua

6.000

8.000

-25,0

20,0

0,0

3

Cà rốt

10.000

10.000

0,0

-16,7

-9,1

4

Cải ngọt

6.000

6.000

0,0

0,0

100,0

5

Khổ qua

8.000

4.000

100,0

14,3

166,7

6

Khoai tây

40.000

35.000

14,3

122,2

166,7

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

66,7

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

37,5

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

28.000

28.000

0,0

-9,7

-15,2

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

-2,9

-1,4

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

-0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

8,1

14,3

2

Gà thả vườn

55.650

55.650

0,0

23,3

32,5

3

Gà công nghiệp

39.900

39.900

0,0

15,2

35,7

4

Trứng gà

1.838

1.838

0,0

6,1

16,7

5

Thịt vịt tươi

54.600

54.600

0,0

4,0

4,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

5,3

33,3

3

Mực lá

130.000

110.000

18,2

8,3

85,7

4

Tôm thẻ

75.000

75.000

0,0

-6,3

25,0

5

Tôm sú

150.000

145.000

3,4

3,4

36,4

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

8,3

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

15,8

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

0,0

5

Lúa

5.750

5.750

0,0

0,0

22,3

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá tăng là phân Urea Trung Quốc tăng 0,31% từ  6.500 lên 6.520 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ tăng 1,89% từ 6.360 lên 6.480 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc tăng 6,67% từ 10.500 lên 11.200 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá không đổi là phân KCl hiện ở mức 9.300 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón giảm trung bình 0,10%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc tăng 0,31%, phân DAP Trung Quốc tăng 6,67%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 2,21%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi; phân KCl giảm 9,68%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 6,15%, phân KCl giảm 32,8%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 7,95 – 38,27%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng từ 1,55% đến 16,18%, ngoài trừ giá thức ăn cho bò sữa không đổi.

            - So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 5,79 – 64,17% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg,  bò sữa và bò lấy sữa; 03 mặt hàng còn lại có giá giảm từ 1,95 – 26,49% gồm: thức ăn cho heo nái nuôi con, heo thịt từ 30-60kg, heo xuất chuồng.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 25/8/2010

Giá ngày 18/8/2010

Tỷ lệ % ngày                                  25/8/2010 so với 18/8/2010

Tỷ lệ % ngày 25/8/2010 so với 25/7/2010

Tỷ lệ % ngày 25/8/2010 so với 25/8/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.520

6.500

0,31

0,31

7,95

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.480

6.360

1,89

2,21

8,00

3

DAP (TQ đen)

11.200

10.500

6,67

6,67

38,27

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-6,15

5

Phân KCL

8.400

9.300

-9,68

-9,68

-32,80

 

Trung bình:

 

 

-0,16

-0,10

3,05

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

12,40

3

Heo con tập ăn

305.000

307.000

-0,65

-0,65

9,91

4

Heo thịt 15-30kg

212.000

214.000

-0,93

-0,93

13,37

5

Heo thịt 30-60kg

199.000

201.000

-1,00

-1,00

13,71

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

-4,39

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

-4,48

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

0,00

7,20

 

Trung bình:

 

 

-0,43

-0,43

9,60

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1295    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm