SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
7
7
0
3
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 03 Tháng Chín 2010 1:55:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 01/9/2010


 

 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 23,8%, gạo Nàng Thơm tăng 54,9%, gạo Tài Nguyên tăng 37,1%, gạo Đài Loan tăng 23,2%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước và cùng kỳ tháng trước có giá giảm 30%, hiện ở mức 4.000 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 23,1%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cà chua tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, cà rốt tăng 20% từ 10.000 lên 12.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 12,5% từ 8.000 còn 7.000 đồng/kg, khoai tây giảm 30% từ 40.000 còn 28.000 đồng/kg, cải ngọt giảm 33,3% từ 6.000 còn 4.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 20% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không đổi là khổ qua, rau muống; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng là bắp cải tăng 20%, cà chua tăng 16,4%, cà rốt tăng 20%, khoai tây 40%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 9,1 – 150,0%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước và cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, riêng thanh long giá giảm 58,3% từ 12.000 còn 5.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long không đổi.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, tháng trước 03 mặt hàng có giá không thay đổi giá thịt heo hơi 28.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 27,3%, giá thịt heo đùi không đổi và thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá không đổi so với tuần trước là: gà thả vườn có giá 55.650 đồng/kg, gà ta có giá 84.000 đồng/kg, trứng gà có giá 1.838 đồng/kg, gà công nghiệp 39.900 đồng/kg, thịt vịt tươi 54.600 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước tất cả các mặt hà­ng có giá tăng cụ thể là: gà thả vườn tăng 20,5%, gà ta tăng 2,6% và giá trứng gà tăng 9,4%, gà công nghiệp tăng 2,7% và thịt vịt tươi tăng 4,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 14,3 – 46,2%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là tôm thẻ 75.000 đồng/kg, cá lóc 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg, mực lá  130.000 đồng/kg, tôm sú 150.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là: cá điêu hồng; 02 mặt hàng tăng giá là mực lá tăng 18,2%, tôm sú tăng 3,4%; 02 mặt hàng giảm giá là tôm thẻ giảm 6,3%, cá lóc giảm 6,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 73,3%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (73,3%).

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 01/9/2010

Giá ngày 25/8/2010

Tỷ lệ % ngày                                  01/9/2010 so với 25/8/2010

Tỷ lệ % ngày 01/9/2010 so với 01/8/2010

Tỷ lệ % ngày 01/9/2010 so với 01/9/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

20,0

50,0

2

Cà chua

7.000

6.000

16,7

16,7

40,0

3

Cà rốt

12.000

10.000

20,0

20,0

9,1

4

Cải ngọt

4.000

6.000

-33,3

-20,0

33,3

5

Khổ qua

7.000

8.000

-12,5

0,0

75,0

6

Khoai tây

28.000

40.000

-30,0

40,0

86,7

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

0,0

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

5.000

12.000

-58,3

-58,3

0,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

28.000

28.000

0,0

0,0

-27,3

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

0,0

0,0

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

84.000

84.000

0,0

2,6

14,3

2

Gà thả vườn

55.650

55.650

0,0

20,5

32,5

3

Gà công nghiệp

39.900

39.900

0,0

2,7

46,2

4

Trứng gà

1.838

1.838

0,0

9,4

25,0

5

Thịt vịt tươi

54.600

54.600

0,0

4,0

26,8

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

-6,3

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

0,0

33,3

3

Mực lá

130.000

130.000

0,0

18,2

73,3

4

Tôm thẻ

75.000

75.000

0,0

-6,3

25,0

5

Tôm sú

150.000

150.000

0,0

3,4

30,4

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

0,0

23,8

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

54,9

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

37,1

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

23,2

5

Lúa

4.000

5.750

-30,4

-30,4

-23,1

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc tăng 11.200 đồng/kg, phân KCl hiện ở mức 9.300 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là phân Urea Trung Quốc tăng 3,07% từ  6.520 lên 6.720 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ tăng 3,40% từ 6.480 lên 6.700 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 1,14%, trong đó giá phân Urea Trung Quốc tăng 3,38%, phân DAP Trung Quốc tăng 6,67%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 5,35%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi; phân KCl giảm 9,68%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 6,15%, phân KCl giảm 32,8%, các mặt hàng phân bón còn lại đều tăng từ 11,26 – 11,67%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn chăn nuôi tăng từ 10,11% đến 15,03%, ngoài trừ giá thức ăn cho bò sữa không đổi, giá thức ăn cho bò lấy sữa giảm 1,47%.

            - So với cùng kỳ năm trước, 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 7,20 – 13,71% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg,  bò sữa, bò lấy sữa, heo thịt từ 30-60kg, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng còn lại có giá giảm là heo xuất chuồng giảm 4,39%.

           

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 01/9/2010

Giá ngày 25/8/2010

Tỷ lệ % ngày                                  01/9/2010 so với 25/8/2010

Tỷ lệ % ngày 01/9/2010 so với 01/8/2010

Tỷ lệ % ngày 01/9/2010 so với 01/9/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.720

6.520

3,07

3,38

11,26

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.700

6.480

3,40

5,35

11,67

3

DAP (TQ đen)

11.200

11.200

0,00

6,67

38,27

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-6,15

5

Phân KCL

8.400

8.400

0,00

-9,68

-32,80

 

Trung bình:

 

 

1,29

1,14 

4,45

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

12,94

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

12,71

12,40

3

Heo con tập ăn

305.000

305.000

0,00

10,11

9,91

4

Heo thịt 15-30kg

212.000

212.000

0,00

13,37

13,37

5

Heo thịt 30-60kg

199.000

199.000

0,00

15,03

13,71

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

14,62

-4,39

 

Trung bình:

 

 

 

 

 

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

-1,47

7,20

 

Trung bình:

 

 

0,00

 13,13

9,60

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1263    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm