SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
8
9
4
6
5
8
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 10 Tháng Chín 2010 1:50:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/9/2010

-


 

 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi so với tháng trước tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 44,4%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá tăng 12,5%, so với cùng kỳ tháng trước có giá giảm 21,7%, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, cà rốt 12.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 25,0% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, khoai tây tăng 42,9% từ 28.000 lên 40.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 28,6% từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg, khổ qua giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 02 mặt hàng có giá tăng là cà rốt, tăng 20% và khoai tây tăng 100%; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 14,3%, cà chua giảm 16,7% và khổ qua giảm 42,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, cà chua có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 20%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 9,1 – 166,7%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, riêng thanh long giá tăng 140,0% từ 5.000 lên 12.000 đồng/kg

 - So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140,0%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, giá thịt heo hơi có giá tăng 3,6% từ 28.000 lên 29.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không thay đổi giá thịt heo hơi 29.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 18,3%, giá heo đùi giảm 2,9%, thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,1%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá tăng so với tuần trước là: gà thả vườn tăng 24,5% từ 55.650 lên 69.300 đồng/kg, gà ta có giá tăng 18,8% từ 84.000 lên 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 18,4% từ 39.900 lên 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 17,1% từ 1.838 lên 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 26,9% từ 54.600 lên 69.300 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước tất cả các mặt hà­ng có giá tăng cụ thể là: gà thả vườn tăng 43,5%, gà ta tăng 21,8%, gà công nghiệp tăng 18,4%, giá trứng gà tăng 20,6%, và thịt vịt tươi tăng 26,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 53,5%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là tôm thẻ 75.000 đồng/kg, cá lóc 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là mực lá  giảm 23,1% từ 130.000 còn 100.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá tăng là tôm sú tăng 3,3% từ 150.000 lên 155.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng tăng giá là tôm sú tăng 6,9%; 04 mặt hàng còn lại có giá giảm là tôm thẻ giảm 6,3%, cá lóc giảm 6,3%, mực lá giảm 4,8%, cá điêu hồng giảm 4,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 66,7%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (66,7%).

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/9/2010

Giá ngày 01/9/2010

Tỷ lệ % ngày                                  08/9/2010 so với 01/9/2010

Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/8/2010

Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/9/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

-14,3

100,0

2

Cà chua

5.000

7.000

-28,6

-16,7

0,0

3

Cà rốt

12.000

12.000

0,0

20,0

9,1

4

Cải ngọt

5.000

4.000

25,0

0,0

25,0

5

Khổ qua

4.000

7.000

-42,9

-42,9

-20,0

6

Khoai tây

40.000

28.000

42,9

100,0

166,7

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

0,0

150,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

12.000

5.000

140,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

29.000

28.000

3,6

-18,3

-12,1

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

-2,9

-2,9

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

99.750

84.000

18,8

21,8

35,7

2

Gà thả vườn

69.300

55.650

24,5

43,5

53,5

3

Gà công nghiệp

47.250

39.900

18,4

18,4

50,0

4

Trứng gà

2.153

1.838

17,1

20,6

46,4

5

Thịt vịt tươi

69.300

54.600

26,9

26,9

61,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

-6,3

12,5

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

-4,8

42,9

3

Mực lá

100.000

130.000

-23,1

-4,8

66,7

4

Tôm thẻ

75.000

75.000

0,0

-6,3

36,4

5

Tôm sú

155.000

150.000

3,3

6,9

40,9

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

8,3

44,4

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

5

Lúa

4.500

4.000

12,5

-21,7

-3,2

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, các mặt hàng phân bón đều có giá không đổi là phân Urea Trung Quốc có giá 6.720 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 6.700 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc 11.200 đồng/kg, phân KCl hiện ở mức 8.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 1,14%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 3,38%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 5,35%, phân DAP Trung Quốc tăng 6,67%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi; phân KCl giảm 9,68%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 2,40%, phân KCl giảm 32,8%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 9,09 – 38,27%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, giá thức ăn cho bò lấy sữa giảm 1,47%, giá các loại thức ăn chăn nuôi còn lại tăng từ 10,11% đến 15,03%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 7,20 – 13,71% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg,  bò sữa, bò lấy sữa, heo thịt từ 30-60kg, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là heo xuất chuồng giảm 4,39%./.

           

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 08/9/2010

Giá ngày 01/9/2010

Tỷ lệ % ngày                                  08/9/2010 so với 01/9/2010

Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/8/2010

Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/9/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

6.720

6.720

0,00

3,38

9,09

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

6.700

6.700

0,00

5,35

11,67

3

DAP (TQ đen)

11.200

11.200

0,00

6,67

38,27

4

Super lân Lâm Thao

2.440

2.440

0,00

0,00

-2,40

5

Phân KCL

8.400

8.400

0,00

-9,68

-32,80

 

Trung bình:

 

 

0,00

1,14

4,77

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

12,94

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

12,71

12,40

3

Heo con tập ăn

305.000

305.000

0,00

10,11

9,91

4

Heo thịt 15-30kg

212.000

212.000

0,00

13,37

13,37

5

Heo thịt 30-60kg

199.000

199.000

0,00

15,03

13,71

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

-4,39

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

-1,47

7,20

 

 Trung bình:

 

 

0,00

10,69

9,60

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1312    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm