I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan và Tài Nguyên cùng ở mức 17.000 đồng/kg; riêng gạo một bụi so với tháng trước tăng 8,3%, từ 12.000 đồng/kg lên 13.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 44,4%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá tăng 12,5%, so với cùng kỳ tháng trước có giá giảm 21,7%, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, cà rốt 12.000 đồng/kg; 02 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 25,0% từ 4.000 lên 5.000 đồng/kg, khoai tây tăng 42,9% từ 28.000 lên 40.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 28,6% từ 7.000 còn 5.000 đồng/kg, khổ qua giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cải ngọt và rau muống; 02 mặt hàng có giá tăng là cà rốt, tăng 20% và khoai tây tăng 100%; 03 mặt hàng giảm giá là bắp cải giảm 14,3%, cà chua giảm 16,7% và khổ qua giảm 42,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, cà chua có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 20%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 9,1 – 166,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, riêng thanh long giá tăng 140,0% từ 5.000 lên 12.000 đồng/kg
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại trái cây có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140,0%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, giá thịt heo hơi có giá tăng 3,6% từ 28.000 lên 29.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá không thay đổi giá thịt heo hơi 29.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá heo hơi giảm 18,3%, giá heo đùi giảm 2,9%, thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,1%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, các mặt hàng có giá tăng so với tuần trước là: gà thả vườn tăng 24,5% từ 55.650 lên 69.300 đồng/kg, gà ta có giá tăng 18,8% từ 84.000 lên 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp tăng 18,4% từ 39.900 lên 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 17,1% từ 1.838 lên 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi tăng 26,9% từ 54.600 lên 69.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước tất cả các mặt hàng có giá tăng cụ thể là: gà thả vườn tăng 43,5%, gà ta tăng 21,8%, gà công nghiệp tăng 18,4%, giá trứng gà tăng 20,6%, và thịt vịt tươi tăng 26,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 53,5%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là tôm thẻ 75.000 đồng/kg, cá lóc 45.000 đồng/kg, cá điêu hồng 40.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là mực lá giảm 23,1% từ 130.000 còn 100.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá tăng là tôm sú tăng 3,3% từ 150.000 lên 155.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng tăng giá là tôm sú tăng 6,9%; 04 mặt hàng còn lại có giá giảm là tôm thẻ giảm 6,3%, cá lóc giảm 6,3%, mực lá giảm 4,8%, cá điêu hồng giảm 4,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 66,7%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (66,7%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 08/9/2010
|
Giá ngày 01/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 01/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/9/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
-14,3
|
100,0
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
7.000
|
-28,6
|
-16,7
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
20,0
|
9,1
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5.000
|
4.000
|
25,0
|
0,0
|
25,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
4.000
|
7.000
|
-42,9
|
-42,9
|
-20,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
40.000
|
28.000
|
42,9
|
100,0
|
166,7
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
150,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
40,0
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
5.000
|
140,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
29.000
|
28.000
|
3,6
|
-18,3
|
-12,1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
68.000
|
0,0
|
-2,9
|
-2,9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
99.750
|
84.000
|
18,8
|
21,8
|
35,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
69.300
|
55.650
|
24,5
|
43,5
|
53,5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
47.250
|
39.900
|
18,4
|
18,4
|
50,0
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.153
|
1.838
|
17,1
|
20,6
|
46,4
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
69.300
|
54.600
|
26,9
|
26,9
|
61,0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
45.000
|
0,0
|
-6,3
|
12,5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
-4,8
|
42,9
|
|
3
|
Mực lá
|
100.000
|
130.000
|
-23,1
|
-4,8
|
66,7
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
75.000
|
75.000
|
0,0
|
-6,3
|
36,4
|
|
5
|
Tôm sú
|
155.000
|
150.000
|
3,3
|
6,9
|
40,9
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
13.000
|
0,0
|
8,3
|
44,4
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
5
|
Lúa
|
4.500
|
4.000
|
12,5
|
-21,7
|
-3,2
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, các mặt hàng phân bón đều có giá không đổi là phân Urea Trung Quốc có giá 6.720 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 6.700 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc 11.200 đồng/kg, phân KCl hiện ở mức 8.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao: 2.440 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 1,14%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 3,38%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 5,35%, phân DAP Trung Quốc tăng 6,67%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi; phân KCl giảm 9,68%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 2,40%, phân KCl giảm 32,8%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 9,09 – 38,27%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa không đổi, giá thức ăn cho bò lấy sữa giảm 1,47%, giá các loại thức ăn chăn nuôi còn lại tăng từ 10,11% đến 15,03%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi tăng từ 7,20 – 13,71% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, bò sữa, bò lấy sữa, heo thịt từ 30-60kg, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là heo xuất chuồng giảm 4,39%./.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 08/9/2010
|
Giá ngày 01/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 01/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 08/9/2010 so với 08/9/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
6.720
|
6.720
|
0,00
|
3,38
|
9,09
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
6.700
|
6.700
|
0,00
|
5,35
|
11,67
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.200
|
11.200
|
0,00
|
6,67
|
38,27
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.440
|
2.440
|
0,00
|
0,00
|
-2,40
|
|
5
|
Phân KCL
|
8.400
|
8.400
|
0,00
|
-9,68
|
-32,80
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
1,14
|
4,77
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
12,94
|
12,61
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
12,71
|
12,40
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
305.000
|
305.000
|
0,00
|
10,11
|
9,91
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
13,37
|
13,37
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
199.000
|
199.000
|
0,00
|
15,03
|
13,71
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
-4,39
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
128.000
|
128.000
|
0,00
|
0,00
|
9,87
|
|
|
Bò lấy sữa
|
134.000
|
134.000
|
0,00
|
-1,47
|
7,20
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
10,69
|
9,60
|
Phòng Nông nghiệp.
|