|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/2010
|
|
-
|
I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan, gạo Tài Nguyên ở mức 17.000 đồng/kg và gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 40,0% từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg, khổ qua tăng 50,0% từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg, cà chua tăng 20,0% từ 5.000 còn 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá giảm là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khoai tây giảm 50,0% từ 40.000 còn 20.000 đồng/kg; 02, rau muống giảm 40,0% từ 5.000 còn 3.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải; 03 mặt hàng có giá tăng là cà chua tăng 20%, cải ngọt tăng 40% và khổ qua tăng 50%; 03 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7%, khoai tây giảm 50,0% và rau muống giảm 40,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, cà chua và cà rốt có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 25,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7– 100%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140,0%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi có giá 29.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,1%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, tháng trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà thả vườn có giá 69.300 đồng/kg, gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 69.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 61,0%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc 45.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá giảm là cá điêu hồng giảm 5,0% giảm từ 40.000 còn 38.000 đồng/kg, tôm sú giảm 6,5% từ 155.000 còn 145.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là tôm thẻ tăng 2,7% từ 75.000 lên 77.000 đồng/kg, mực lá tăng 20,0% từ 100.000 lên 120.000 đồng/kg
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 71,4%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (71,4%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 15/9/2010
|
Giá ngày 08/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 08/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/9/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
0,0
|
100,0
|
|
2
|
Cà chua
|
6.000
|
5.000
|
20,0
|
20,0
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
10.000
|
12.000
|
-16,7
|
-16,7
|
0,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
7.000
|
5.000
|
40,0
|
40,0
|
16,7
|
|
5
|
Khổ qua
|
6.000
|
4.000
|
50,0
|
50,0
|
-25,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
20.000
|
40.000
|
-50,0
|
-50,0
|
100,0
|
|
7
|
Rau muống
|
3.000
|
5.000
|
-40,0
|
-40,0
|
50,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
40,0
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
29.000
|
29.000
|
0,0
|
0,0
|
-12,1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-2,9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
99.750
|
99.750
|
0,0
|
0,0
|
35,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
69.300
|
69.300
|
0,0
|
0,0
|
53,5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
47.250
|
47.250
|
0,0
|
0,0
|
55,2
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.153
|
2.153
|
0,0
|
0,0
|
46,4
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
69.300
|
69.300
|
0,0
|
0,0
|
61,0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
45.000
|
45.000
|
0,0
|
0,0
|
12,5
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
38.000
|
40.000
|
-5,0
|
-5,0
|
26,7
|
|
3
|
Mực lá
|
120.000
|
100.000
|
20,0
|
20,0
|
71,4
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
77.000
|
75.000
|
2,7
|
2,7
|
28,3
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
155.000
|
-6,5
|
-6,5
|
20,8
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
13.000
|
0,0
|
0,0
|
30,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
5
|
Lúa
|
4.500
|
4.500
|
0,0
|
0,0
|
-3,2
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các mặt hàng phân bón đều tăng, cụ thể: phân Urea Trung Quốc tăng 5,67% từ 6.720 lên 7.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ tăng 5,37% từ 6.700 lên 7.060 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc tăng 2,68% từ 11.200 lên 11.500 đồng/kg, phân KCl tăng 3,57% từ 8.400 lên 8.700 đồng/kg; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá giảm 9,84% từ 2.440 còn 2.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 2,69%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 9,23%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 11,01%, phân DAP Trung Quốc tăng 9,52%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá giảm 9,84%; phân KCl giảm 6,45%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 8,33%, phân KCl giảm 30,4%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 7,96 – 44,47%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa, bò lấy sữa, heo xuất chuồng, nái mang thai, nái nuôi con không đổi; 03 mặt hàng còn lại có giá giảm 0,65 -1,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 7,20 – 26,75% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, bò sữa, bò lấy sữa, heo thịt từ 30-60kg, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 6,67%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 15/9/2010
|
Giá ngày 08/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 5/9/2010 so với 08/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/9/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7.100
|
6.720
|
5,65
|
9,23
|
16,39
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.060
|
6.700
|
5,37
|
11,01
|
17,67
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.500
|
11.200
|
2,68
|
9,52
|
44,47
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.200
|
2.440
|
-9,84
|
-9,84
|
-8,33
|
|
5
|
Phân KCL
|
8.700
|
8.400
|
3,57
|
-6,45
|
-30,40
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
1,49
|
2,69
|
7,96
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
0,00
|
12,61
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
0,00
|
12,40
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
305.000
|
305.000
|
0,00
|
-0,65
|
9,91
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
-0,93
|
13,37
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
199.000
|
199.000
|
0,00
|
-1,00
|
26,75
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
-6,67
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
128.000
|
128.000
|
0,00
|
0,00
|
9,87
|
|
|
Bò lấy sữa
|
134.000
|
134.000
|
0,00
|
0,00
|
7,20
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
-0,32
|
10,68
|
Phòng Nông nghiệp.
|
|
|
Số lượt người xem:
1266
|
|
|
|
|
|
|