SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
7
8
1
2
17 Tháng Chín 2010 1:45:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/2010

-


 

 

I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan, gạo Tài Nguyên ở mức 17.000 đồng/kg và gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng tăng giá là cải ngọt tăng 40,0% từ 5.000 lên 7.000 đồng/kg, khổ qua tăng 50,0% từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg, cà chua tăng 20,0% từ 5.000 còn 6.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá giảm là cà rốt giảm 16,7% từ 12.000 còn 10.000 đồng/kg, khoai tây giảm 50,0% từ 40.000 còn 20.000 đồng/kg; 02, rau muống giảm 40,0% từ 5.000 còn 3.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải; 03 mặt hàng có giá tăng là cà chua tăng 20%, cải ngọt tăng 40% và khổ qua tăng 50%; 03 mặt hàng giảm giá là cà rốt giảm 16,7%, khoai tây giảm 50,0% và rau muống giảm 40,0%.

- So với cùng kỳ năm trước, cà chua và cà rốt có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 25,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7– 100%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi như cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 40,0%, giá thanh long tăng 140,0%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi có giá 29.000 đồng/kg, giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 12,1%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, tháng trước các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà thả vườn có giá 69.300 đồng/kg, gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 69.300 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 61,0%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc 45.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá giảm là cá điêu hồng giảm 5,0% giảm từ 40.000 còn 38.000 đồng/kg, tôm sú giảm 6,5% từ 155.000 còn 145.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là tôm thẻ tăng 2,7% từ 75.000 lên 77.000 đồng/kg, mực lá  tăng 20,0% từ 100.000 lên 120.000 đồng/kg

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 12,5 – 71,4%, trong đó tăng ít nhất là cá lóc (12,5%) và tăng cao nhất là mực lá (71,4%).

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 15/9/2010

Giá ngày 08/9/2010

Tỷ lệ % ngày             15/9/2010 so với 08/9/2010

Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/8/2010

Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/9/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

6.000

0,0

0,0

100,0

2

Cà chua

6.000

5.000

20,0

20,0

0,0

3

Cà rốt

10.000

12.000

-16,7

-16,7

0,0

4

Cải ngọt

7.000

5.000

40,0

40,0

16,7

5

Khổ qua

6.000

4.000

50,0

50,0

-25,0

6

Khoai tây

20.000

40.000

-50,0

-50,0

100,0

7

Rau muống

3.000

5.000

-40,0

-40,0

50,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

40,0

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

29.000

29.000

0,0

0,0

-12,1

2

Thịt heo đùi

68.000

68.000

0,0

0,0

-2,9

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

99.750

99.750

0,0

0,0

35,7

2

Gà thả vườn

69.300

69.300

0,0

0,0

53,5

3

Gà công nghiệp

47.250

47.250

0,0

0,0

55,2

4

Trứng gà

2.153

2.153

0,0

0,0

46,4

5

Thịt vịt tươi

69.300

69.300

0,0

0,0

61,0

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

45.000

45.000

0,0

0,0

12,5

2

Cá điêu hồng

38.000

40.000

-5,0

-5,0

26,7

3

Mực lá

120.000

100.000

20,0

20,0

71,4

4

Tôm thẻ

77.000

75.000

2,7

2,7

28,3

5

Tôm sú

145.000

155.000

-6,5

-6,5

20,8

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

0,0

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

5

Lúa

4.500

4.500

0,0

0,0

-3,2

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các mặt hàng phân bón đều tăng, cụ thể: phân Urea Trung Quốc tăng 5,67% từ 6.720 lên 7.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ tăng 5,37% từ 6.700 lên 7.060 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc tăng 2,68% từ 11.200 lên 11.500 đồng/kg, phân KCl tăng 3,57% từ 8.400 lên 8.700 đồng/kg; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá giảm 9,84% từ 2.440 còn 2.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 2,69%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 9,23%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 11,01%, phân DAP Trung Quốc tăng 9,52%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá giảm 9,84%; phân KCl giảm 6,45%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: Supe Lân Lâm Thao giảm 8,33%, phân KCl giảm 30,4%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 7,96 – 44,47%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá thức ăn chăn nuôi không đổi, trong đó thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò lấy sữa: 134.000 đồng/bao và thức ăn cho bò sữa 128.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho bò sữa, bò lấy sữa, heo xuất chuồng, nái mang thai, nái nuôi con không đổi; 03 mặt hàng còn lại có giá giảm 0,65 -1,0%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 7,20 – 26,75% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, bò sữa, bò lấy sữa, heo thịt từ 30-60kg, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 6,67%.

           

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 15/9/2010

Giá ngày 08/9/2010

Tỷ lệ % ngày    5/9/2010 so với 08/9/2010

Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/8/2010

Tỷ lệ % ngày 15/9/2010 so với 15/9/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7.100

6.720

5,65

9,23

16,39

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.060

6.700

5,37

11,01

17,67

3

DAP (TQ đen)

11.500

11.200

2,68

9,52

44,47

4

Super lân Lâm Thao

2.200

2.440

-9,84

-9,84

-8,33

5

Phân KCL

8.700

8.400

3,57

-6,45

-30,40

 

Trung bình:

 

 

1,49

2,69

7,96

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

192.000

192.000

0,00

0,00

12,61

2

Nái nuôi con

204.000

204.000

0,00

0,00

12,40

3

Heo con tập ăn

305.000

305.000

0,00

-0,65

9,91

4

Heo thịt 15-30kg

212.000

212.000

0,00

-0,93

13,37

5

Heo thịt 30-60kg

199.000

199.000

0,00

-1,00

26,75

6

Heo thịt xuất chuồng

196.000

196.000

0,00

0,00

-6,67

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

128.000

128.000

0,00

0,00

9,87

 

Bò lấy sữa

134.000

134.000

0,00

0,00

7,20

 

 Trung bình:

 

 

0,00

-0,32

10,68

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1266    
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm