I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan, gạo Tài Nguyên ở mức 17.000 đồng/kg và gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, gạo Đài Loan tăng 6,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với tháng trước giá lúa giảm 21,7%; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải có giá 6.000 đồng/kg, cà chua có giá 6.000 đồng/kg, khoai tây có giá 40.000 đồng/kg, rau muống có giá 5.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 3.000 đồng/kg; 01 mặt hàng tăng giá là cà rốt tăng 7,7% từ 13.000 lên 14.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là khổ qua giảm 20,0% từ 5.000 còn 4.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá không đổi là bắp cải, cà chua, khoai tây, rau muống; 01 mặt hàng có giá tăng là cà rốt tăng 40%; 02 mặt hàng giảm giá là cải ngọt giảm 50,0% và khổ qua giảm 50,0%.
- So với cùng kỳ năm trước, khổ qua có giá giảm 50,0% và cải ngọt giảm 40,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 20,0– 166,7%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140,0%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo đùi 68.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg; riêng giá thịt heo hơi có giá tăng 1,7% từ 29.000 lên 29.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt heo đùi và bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi tăng 5,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 13,2%, giá thịt heo đùi giảm 2,9% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà thả vườn có giá 69.300 đồng/kg, gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 47.250 đồng/kg, trứng gà có giá 2.153 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 69.300 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt gia cầm đều tăng cụ thể: gà ta tăng 18,8%, gà thả vườn tăng 24,5%, gà công nghiệp tăng 18,4%, thịt vịt tươi tăng 26,9%, trứng gà tăng 17,1%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 35,7 – 65,0%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là cá lóc có giá 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg; 03 mặt hàng có giá tăng là tôm thẻ tăng 1,1% từ 94.000 lên 95.000 đồng/kg, mực lá tăng 4,5% từ 110.000 lên 115.000 đồng/kg, tôm sú tăng 3,4% từ 145.000 lên 150.000 đồng/kg.
- Sơ với cùng kỳ tháng trước, cá lóc tăng 33,3%, tôm thẻ tăng 26,7%, tôm sú giảm 3,3%, mực lá giảm 11,5%, cá điêu hồng và tôm sú có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 15,4 – 64,3%, trong đó tăng ít nhất là tôm sú (15,4%) và tăng cao nhất là mực lá (64,3%).
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 29/9/2010
|
Giá ngày 22/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 22/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 29/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 29/9/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
0,0
|
100,0
|
|
2
|
Cà chua
|
6.000
|
6.000
|
0,0
|
0,0
|
20,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
14.000
|
13.000
|
7,7
|
40,0
|
40,0
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.000
|
3.000
|
0,0
|
-50,0
|
-40,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
4.000
|
5.000
|
-20,0
|
-50,0
|
-50,0
|
|
6
|
Khoai tây
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
166,7
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
66,7
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
29.500
|
29.000
|
1,7
|
5,4
|
-13,2
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
68.000
|
68.000
|
0,0
|
0,0
|
-2,9
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
99.750
|
99.750
|
0,0
|
18,8
|
35,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
69.300
|
69.300
|
0,0
|
24,5
|
53,5
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
47.250
|
47.250
|
0,0
|
18,4
|
40,6
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.153
|
2.153
|
0,0
|
17,1
|
51,9
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
69.300
|
69.300
|
0,0
|
26,9
|
65,0
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
33,3
|
50,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
29,0
|
|
3
|
Mực lá
|
115.000
|
110.000
|
4,5
|
-11,5
|
64,3
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
95.000
|
94.000
|
1,1
|
26,7
|
63,8
|
|
5
|
Tôm sú
|
150.000
|
145.000
|
3,4
|
0,0
|
15,4
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
13.000
|
0,0
|
0,0
|
30,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
5
|
Lúa
|
4.500
|
4.500
|
0,0
|
-21,7
|
-3,2
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, phân Urea Trung Quốc có giá tăng 6,48% từ 7.100 lên 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 6,52% từ 7.060 lên 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá tăng 13,79% từ 8.700 lên 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 0,81% từ 2.480 lên 2.500 đồng/kg; riêng phân DAP Trung Quốc có giá giảm 2,61% từ 11.500 còn 11.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 10,46%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 15,95%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 16,05%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 2,46%; phân KCl tăng 17,86%, riêng phân DAP Trung Quốc có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,80%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 4,17 – 40,7%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi không đổi là: thức ăn cho heo nái mang thai hiện ở mức: 192.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con: 204.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn: 307.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg: 214.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg: 201.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá 130.000 đồng/bao và thức ăn cho bò lấy sữa có giá 138.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai, nái nuôi con, heo con tập ăn, heo thịt 15-30 kg, heo thịt 30-60 kg, heo xuất chuồng không đổi; giá thức ăn cho bò sữa tăng 1,56%, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 2,99%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 9,91 – 13,71% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, bò lấy sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 4,39%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 29/9/2010
|
Giá ngày 22/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 22/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 29/8/2010
|
Tỷ lệ % ngày 29/9/2010 so với 29/9/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7.560
|
7.100
|
6,48
|
15,95
|
23,93
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.520
|
7.060
|
6,52
|
16,05
|
25,33
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.200
|
11.500
|
-2,61
|
0,00
|
40,70
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.480
|
0,81
|
2,46
|
4,17
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.900
|
8.700
|
13,79
|
17,86
|
-20,80
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
5,00
|
10,46
|
14,67
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
192.000
|
192.000
|
0,00
|
0,00
|
12,61
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
204.000
|
204.000
|
0,00
|
0,00
|
12,40
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
305.000
|
305.000
|
0,00
|
0,00
|
9,91
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
0,00
|
13,37
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
199.000
|
199.000
|
0,00
|
0,00
|
13,71
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
0,00
|
-4,39
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
130.000
|
130.000
|
0,00
|
1,56
|
11,59
|
|
|
Bò lấy sữa
|
138.000
|
138.000
|
0,00
|
2,99
|
10,40
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,57
|
9,95
|
Phòng Nông nghiệp.
|