SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
0
9
5
1
2
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15 Tháng Mười 2010 1:20:00 CH

Thông tin thị trường nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/10/2010

-


I.        Giá nông sản:

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 17.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg, riêng gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, hiện ở mức 17.000 đồng/kg.

- So với tháng trước, các loại gạo có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 6,3%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá, tháng trước không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt có giá 14.000 đồng/kg, rau muống có giá 5.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 3.000 đồng/kg, khổ qua có giá 5.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 14,3% từ 35.000 lên 40.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá tăng là bắp cải tăng 16,7%, cà rốt tăng 40%, khoai tây tăng 100% và rau muống tăng 66,7%; 03 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 16,7%, cải ngọt giảm 57,1% và khổ qua giảm 16,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, cà chua có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 16,7% và cải ngọt giảm 25,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7– 150,0%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140,0%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi có giá 31.000 đồng/kg giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi tăng 6,9%, giá thịt heo đùi giảm 33,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,1%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 42.000 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 66.150 đồng/kg, gà thả vườn có giá 58.800 đồng/kg, trứng gà có giá 2.100 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 15,2%, gà công nghiệp giảm 11,1%, thịt vịt tươi giảm 4,5%, trứng gà giảm 2,4%; riêng giá thịt gà ta không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 25,0 – 65,8%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc có giá 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 38.000 đồng/kg, tôm sú có giá 145.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là tôm thẻ có giá giảm 5,6% từ 90.000 còn 85.000 đồng/kg; có 01 mặt hàng có giá tăng là mực lá có giá tăng 20% từ 100.000  lên 120.000 đồng/kg,

- So với cùng kỳ tháng trước, cá lóc tăng 33,3%, tôm thẻ tăng 10,4%, tôm sú giảm, cá điêu hồng, mực lá có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 26,1 – 50,0%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 13/10/2010

Giá ngày 06/10/2010

Tỷ lệ % ngày  

13/10/2010 so với 06/10/2010

Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2010

Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2009

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

7.000

6.000

16,7

16,7

75,0

2

Cà chua

5.000

6.000

-16,7

-16,7

0,0

3

Cà rốt

14.000

14.000

0,0

40,0

16,7

4

Cải ngọt

3.000

3.000

0,0

-57,1

-25,0

5

Khổ qua

5.000

5.000

0,0

-16,7

-16,7

6

Khoai tây

40.000

35.000

14,3

100,0

150,0

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

66,7

25,0

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

27,3

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

31.000

31.000

0,0

6,9

-6,1

2

Thịt heo đùi

45.000

45.000

0,0

-33,8

-35,7

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

1

Gà ta

99.750

99.750

0,0

0,0

39,7

2

Gà thả vườn

58.800

58.800

0,0

-15,2

33,3

3

Gà công nghiệp

42.000

42.000

0,0

-11,1

25,0

4

Trứng gà

2.100

2.100

0,0

-2,4

48,1

5

Thịt vịt tươi

66.150

66.150

0,0

-4,5

65,8

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

33,3

50,0

2

Cá điêu hồng

38.000

38.000

0,0

0,0

22,6

3

Mực lá

120.000

100.000

20,0

0,0

50,0

4

Tôm thẻ

85.000

90.000

-5,6

10,4

46,6

5

Tôm sú

145.000

145.000

0,0

0,0

26,1

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

13.000

13.000

0,0

0,0

30,0

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

3

Gạo Tài Nguyên

17.000

16.000

6,3

0,0

6,3

4

Gạo Đài Loan

17.000

17.000

0,0

0,0

6,3

5

Lúa

4.500

4.500

0,0

0,0

-3,2

II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc có giá 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 7,56%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 6,48%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 6,52%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 13,64%; phân KCl tăng 13,79%, riêng phân DAP Trung Quốc có giá giảm 2,61%.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,80%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 6,84 – 40,7%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 196.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 208.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 309.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao thức ăn cho bò sữa có giá 130.000 đồng/bao và thức ăn cho bò lấy sữa có giá 138.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 2,08%, nái nuôi con tăng 1,96%, heo con tập ăn tăng 1,31%, heo thịt 15-30 kg tăng 1,89%, heo thịt 30-60 kg tăng 2,01%, heo xuất chuồng tăng 2,04%; giá thức ăn cho bò sữa tăng 1,56%, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 2,99%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 10,40 – 16,0% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, bò lấy sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.          

           

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 13/10/2010

Giá ngày 06/10/2010

Tỷ lệ % ngày                                  13/10/2010 so với 06/10/2010

Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2010

Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2009

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg) 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7.560

7.560

0,00

6,48

28,14

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.520

7.520

0,00

6,52

25,33

3

DAP (TQ đen)

11.200

11.200

0,00

-2,61

40,70

4

Super lân Lâm Thao

2.500

2.500

0,00

13,64

6,84

5

Phân KCL

9.900

9.900

0,00

13,79

-20,80

 

Trung bình:

 

 

0,00

7,56

16,04

II.1

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

196.000

196.000

0,00

2,08

14,96

2

Nái nuôi con

208.000

208.000

0,00

1,96

14,60

3

Heo con tập ăn

309.000

309.000

0,00

1,31

11,35

4

Heo thịt 15-30kg

216.000

216.000

0,00

1,89

15,51

5

Heo thịt 30-60kg

203.000

203.000

0,00

2,01

16,00

6

Heo thịt xuất chuồng

200.000

200.000

0,00

2,04

-2,44

II.2

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

Bò sữa

130.000

130.000

0,00

1,56

11,59

 

Bò lấy sữa

138.000

138.000

0,00

2,99

10,40

 

 Trung bình:

 

 

0,00

1,88

11,66

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1324    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm