I. Giá nông sản:
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi là: gạo Nàng Thơm, hiện ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 17.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá 13.000 đồng/kg, riêng gạo Tài Nguyên tăng 6,3%, hiện ở mức 17.000 đồng/kg.
- So với tháng trước, các loại gạo có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 30,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 6,3%, gạo Tài Nguyên tăng 6,3%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá, tháng trước không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 3,2%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt có giá 14.000 đồng/kg, rau muống có giá 5.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 3.000 đồng/kg, khổ qua có giá 5.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 16,7% từ 6.000 còn 5.000 đồng/kg; 02 mặt hàng có giá tăng là: bắp cải có giá tăng 16,7% từ 6.000 lên 7.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 14,3% từ 35.000 lên 40.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 04 mặt hàng có giá tăng là bắp cải tăng 16,7%, cà rốt tăng 40%, khoai tây tăng 100% và rau muống tăng 66,7%; 03 mặt hàng có giá giảm là cà chua giảm 16,7%, cải ngọt giảm 57,1% và khổ qua giảm 16,7%.
- So với cùng kỳ năm trước, cà chua có giá không đổi, khổ qua có giá giảm 16,7% và cải ngọt giảm 25,0%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 16,7– 150,0%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140,0%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi có giá 31.000 đồng/kg giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp ở mức 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi tăng 6,9%, giá thịt heo đùi giảm 33,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,1%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 99.750 đồng/kg, gà công nghiệp có giá 42.000 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 66.150 đồng/kg, gà thả vườn có giá 58.800 đồng/kg, trứng gà có giá 2.100 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 15,2%, gà công nghiệp giảm 11,1%, thịt vịt tươi giảm 4,5%, trứng gà giảm 2,4%; riêng giá thịt gà ta không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 25,0 – 65,8%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc có giá 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 38.000 đồng/kg, tôm sú có giá 145.000 đồng/kg; 01 mặt hàng có giá giảm là tôm thẻ có giá giảm 5,6% từ 90.000 còn 85.000 đồng/kg; có 01 mặt hàng có giá tăng là mực lá có giá tăng 20% từ 100.000 lên 120.000 đồng/kg,
- So với cùng kỳ tháng trước, cá lóc tăng 33,3%, tôm thẻ tăng 10,4%, tôm sú giảm, cá điêu hồng, mực lá có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều có giá tăng từ 26,1 – 50,0%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 13/10/2010
|
Giá ngày 06/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày
13/10/2010 so với 06/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2009
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7.000
|
6.000
|
16,7
|
16,7
|
75,0
|
|
2
|
Cà chua
|
5.000
|
6.000
|
-16,7
|
-16,7
|
0,0
|
|
3
|
Cà rốt
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
40,0
|
16,7
|
|
4
|
Cải ngọt
|
3.000
|
3.000
|
0,0
|
-57,1
|
-25,0
|
|
5
|
Khổ qua
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
-16,7
|
-16,7
|
|
6
|
Khoai tây
|
40.000
|
35.000
|
14,3
|
100,0
|
150,0
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
66,7
|
25,0
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
31.000
|
31.000
|
0,0
|
6,9
|
-6,1
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
45.000
|
45.000
|
0,0
|
-33,8
|
-35,7
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
99.750
|
99.750
|
0,0
|
0,0
|
39,7
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
58.800
|
58.800
|
0,0
|
-15,2
|
33,3
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
42.000
|
42.000
|
0,0
|
-11,1
|
25,0
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.100
|
2.100
|
0,0
|
-2,4
|
48,1
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
66.150
|
66.150
|
0,0
|
-4,5
|
65,8
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
33,3
|
50,0
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
38.000
|
38.000
|
0,0
|
0,0
|
22,6
|
|
3
|
Mực lá
|
120.000
|
100.000
|
20,0
|
0,0
|
50,0
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
85.000
|
90.000
|
-5,6
|
10,4
|
46,6
|
|
5
|
Tôm sú
|
145.000
|
145.000
|
0,0
|
0,0
|
26,1
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
13.000
|
13.000
|
0,0
|
0,0
|
30,0
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
17.000
|
16.000
|
6,3
|
0,0
|
6,3
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
17.000
|
17.000
|
0,0
|
0,0
|
6,3
|
|
5
|
Lúa
|
4.500
|
4.500
|
0,0
|
0,0
|
-3,2
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc có giá 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá phân bón tăng trung bình 7,56%, trong đó, giá phân Urea Trung Quốc tăng 6,48%, phân Urea (Phú Mỹ) tăng 6,52%, phân Supe Lân Lâm Thao có giá tăng 13,64%; phân KCl tăng 13,79%, riêng phân DAP Trung Quốc có giá giảm 2,61%.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,80%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 6,84 – 40,7%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai có giá 196.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 208.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 309.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao thức ăn cho bò sữa có giá 130.000 đồng/bao và thức ăn cho bò lấy sữa có giá 138.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 2,08%, nái nuôi con tăng 1,96%, heo con tập ăn tăng 1,31%, heo thịt 15-30 kg tăng 1,89%, heo thịt 30-60 kg tăng 2,01%, heo xuất chuồng tăng 2,04%; giá thức ăn cho bò sữa tăng 1,56%, giá thức ăn cho bò lấy sữa tăng 2,99%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 07 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 10,40 – 16,0% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, bò lấy sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 13/10/2010
|
Giá ngày 06/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 06/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 13/10/2010 so với 13/9/2009
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7.560
|
7.560
|
0,00
|
6,48
|
28,14
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.520
|
7.520
|
0,00
|
6,52
|
25,33
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.200
|
11.200
|
0,00
|
-2,61
|
40,70
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
13,64
|
6,84
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.900
|
9.900
|
0,00
|
13,79
|
-20,80
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
7,56
|
16,04
|
|
II.1
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
196.000
|
196.000
|
0,00
|
2,08
|
14,96
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
208.000
|
208.000
|
0,00
|
1,96
|
14,60
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
309.000
|
309.000
|
0,00
|
1,31
|
11,35
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
216.000
|
216.000
|
0,00
|
1,89
|
15,51
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
203.000
|
203.000
|
0,00
|
2,01
|
16,00
|
|
6
|
Heo thịt xuất chuồng
|
200.000
|
200.000
|
0,00
|
2,04
|
-2,44
|
|
II.2
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
Bò sữa
|
130.000
|
130.000
|
0,00
|
1,56
|
11,59
|
|
|
Bò lấy sữa
|
138.000
|
138.000
|
0,00
|
2,99
|
10,40
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
1,88
|
11,66
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|