SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
1
0
8
6
9
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 29 Tháng Mười 2010 11:50:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/10/2010

-

  -

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá biến động như sau: Gạo Đài Loan có giá tăng 5,9% từ 17.000 lên 18.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá tăng 7,7% từ 13.000 lên 14.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá tăng 5,9% từ 17.000 lên 18.000 đồng/kg, riêng gạo Nàng Thơm có giá không đổi hiện ở mức 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 5,9%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá, tháng trước không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 5,3%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải hiện ở mức 7.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, cà chua 6.000 đồng/kg, cải ngọt 5.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: khoai tây có giá tăng 14,3%  từ 35.000 đồng/kg lên 40.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 7,1% từ 14.000 lên 15.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 60% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cà chua, khoai tây và rau muống; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 16,7%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 66,7%,  khổ qua có giá tăng 100%.

- So với cùng kỳ năm trước, cải ngọt, khổ qua có giá không đổi, cà chua có giá giảm 7,7%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 135,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi hiện ở mức 31.000 đồng/kg giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi tăng 5,1%, giá thịt heo đùi giảm 33,8%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,1%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt vịt tươi có giá 66.150 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 5,8% từ 54.600 đồng/kg còn 51.450 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 5,4% từ 38.850 đồng/kg còn 36.750 đồng/kg, gà ta có giá giảm 8,4% từ 99.750 còn 91.350 đồng/kg; riêng trứng gà có giá tăng 2,6% từ 1.995 lên 2.048 đồng/quả.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 25,8%, gà công nghiệp giảm 22,2%, thịt vịt tươi giảm 4,5%, trứng gà giảm 4,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 25 – 44,4%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng 38.000 đồng/kg và tôm su có giá 150.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: tôm thẻ tăng 4,7% từ 86.000 đồng/kg lên 90.000 đồng/kg, mực lá có giá tăng 18,2% từ 110.000 đồng/kg lên 130.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; các mặt hàng có giá giảm là: cá điêu hồng giảm 5%, tôm thẻ giảm 5,3%, riêng mực lá có giá tăng 13%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 22,6 – 85,7%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 27/10/2010

Giá ngày 20/10/2010

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 20/10/2010   

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/9/2010  

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/10/2009  

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

7,000

7,000

0.0

16.7

75.0

 

2

Cà chua

6,000

6,000

0.0

0.0

-7.7

 

3

Cà rốt

15,000

14,000

7.1

7.1

50.0

 

4

Cải ngọt

5,000

5,000

0.0

66.7

0.0

 

5

Khổ qua

8,000

5,000

60.0

100.0

0.0

 

6

Khoai tây

40,000

35,000

14.3

0.0

135.3

 

7

Rau muống

5,000

5,000

0.0

0.0

25.0

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22,000

22,000

0.0

0.0

83.3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

28,000

28,000

0.0

0.0

27.3

 

3

Thanh long

12,000

12,000

0.0

0.0

140.0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

31,000

31,000

0.0

5.1

-6.1

 

2

Thịt heo đùi

45,000

45,000

0.0

-33.8

-35.7

 

3

Thịt bò bắp

110,000

110,000

0.0

0.0

0.9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

91,350

99,750

-8.4

-8.4

27.9

 

2

Gà thả vườn

51,450

54,600

-5.8

-25.8

25.6

 

3

Gà công nghiệp

36,750

38,850

-5.4

-22.2

25.0

 

4

Trứng gà

2,048

1,995

2.6

-4.9

44.4

 

5

Thịt vịt tươi

66,150

66,150

0.0

-4.5

61.5

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60,000

60,000

0.0

0.0

50.0

 

2

Cá điêu hồng

38,000

38,000

0.0

-5.0

22.6

 

3

Mực lá

130,000

110,000

18.2

13.0

85.7

 

4

Tôm thẻ

90,000

86,000

4.7

-5.3

55.2

 

5

Tôm sú

150,000

150,000

0.0

0.0

36.4

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14,000

13,000

7.7

7.7

40.0

 

2

Gạo nàng thơm

22,000

22,000

0.0

0.0

22.2

 

3

Gạo Tài Nguyên

18,000

17,000

5.9

5.9

12.5

 

4

Gạo Đài Loan

18,000

17,000

5.9

5.9

12.5

 

5

Lúa

4,500

4,500

0.0

0.0

-5.3

 

                     

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón có giá không đổi.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,8 %, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 10,62 – 42,86%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng: thức ăn cho heo nái mang thai có giá tăng 1,53% từ 196.000 lên 199.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 1,92% từ 208.000 lên 212.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 1,62% từ 309.000 lên 314.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa  có giá tăng 4,35% từ 138.000 lên 144.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 3,65%, nái nuôi con tăng 3,92%, heo con tập ăn tăng 2,95%, heo thịt 15-30 kg tăng 1,89%, heo thịt 30-60 kg tăng 2,01%, heo xuất chuồng tăng 2,04%; giá thức ăn cho bò sữa tăng 4,35%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 13,15 – 29,3% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 27/10/2010

Giá ngày 20/10/2010

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 20/10/2010   

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/9/2010  

Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/10/2009  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7.560

7.560

0,00

0,00

29,45

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.520

7.520

0,00

0,00

25,33

 

3

DAP (TQ đen)

11.200

11.200

0,00

0,00

42,86

 

4

Super lân Lâm Thao

2.500

2.500

0,00

0,00

10,62

 

5

Phân KCL

9.900

9.900

0,00

0,00

-20,80

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

17,49

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

1

Nái mang thai

199.000

196.000

1,53

3,65

16,72

 

2

Nái nuôi con

212.000

208.000

1,92

3,92

16,80

 

3

Heo con tập ăn

314.000

309.000

1,62

2,95

13,15

 

4

Heo thịt 15-30kg

216.000

216.000

0,00

1,89

15,51

 

5

Heo thịt 30-60kg

203.000

203.000

0,00

2,01

29,30

 

 III

Thức ăn cho bò sữa

200.000

200.000

0,00

2,04

-2,44

 

 

Bò sữa

144.000

138.000

4,35

4,35

15,20

 

 

Trung bình:

 

 

0,85

2,74

14,84

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Số lượt người xem: 1437    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm