|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá biến động như sau: Gạo Đài Loan có giá tăng 5,9% từ 17.000 lên 18.000 đồng/kg, gạo một bụi có giá tăng 7,7% từ 13.000 lên 14.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá tăng 5,9% từ 17.000 lên 18.000 đồng/kg, riêng gạo Nàng Thơm có giá không đổi hiện ở mức 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 5,9%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá, tháng trước không đổi, hiện ở mức 4.500 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã giảm 5,3%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: bắp cải hiện ở mức 7.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, cà chua 6.000 đồng/kg, cải ngọt 5.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: khoai tây có giá tăng 14,3% từ 35.000 đồng/kg lên 40.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 7,1% từ 14.000 lên 15.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 60% từ 5.000 lên 8.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cà chua, khoai tây và rau muống; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải tăng 16,7%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 66,7%, khổ qua có giá tăng 100%.
- So với cùng kỳ năm trước, cải ngọt, khổ qua có giá không đổi, cà chua có giá giảm 7,7%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 25 – 135,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo hơi hiện ở mức 31.000 đồng/kg giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước giá thịt bò bắp có giá không đổi, giá thịt heo hơi tăng 5,1%, giá thịt heo đùi giảm 33,8%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 6,1%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: thịt vịt tươi có giá 66.150 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 5,8% từ 54.600 đồng/kg còn 51.450 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 5,4% từ 38.850 đồng/kg còn 36.750 đồng/kg, gà ta có giá giảm 8,4% từ 99.750 còn 91.350 đồng/kg; riêng trứng gà có giá tăng 2,6% từ 1.995 lên 2.048 đồng/quả.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 25,8%, gà công nghiệp giảm 22,2%, thịt vịt tươi giảm 4,5%, trứng gà giảm 4,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 25 – 44,4%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, cá điêu hồng 38.000 đồng/kg và tôm su có giá 150.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: tôm thẻ tăng 4,7% từ 86.000 đồng/kg lên 90.000 đồng/kg, mực lá có giá tăng 18,2% từ 110.000 đồng/kg lên 130.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm sú; các mặt hàng có giá giảm là: cá điêu hồng giảm 5%, tôm thẻ giảm 5,3%, riêng mực lá có giá tăng 13%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 22,6 – 85,7%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 27/10/2010
|
Giá ngày 20/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 20/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/10/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
7,000
|
7,000
|
0.0
|
16.7
|
75.0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
6,000
|
6,000
|
0.0
|
0.0
|
-7.7
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
15,000
|
14,000
|
7.1
|
7.1
|
50.0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
5,000
|
5,000
|
0.0
|
66.7
|
0.0
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
8,000
|
5,000
|
60.0
|
100.0
|
0.0
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
40,000
|
35,000
|
14.3
|
0.0
|
135.3
|
|
|
7
|
Rau muống
|
5,000
|
5,000
|
0.0
|
0.0
|
25.0
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22,000
|
22,000
|
0.0
|
0.0
|
83.3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28,000
|
28,000
|
0.0
|
0.0
|
27.3
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12,000
|
12,000
|
0.0
|
0.0
|
140.0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
31,000
|
31,000
|
0.0
|
5.1
|
-6.1
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
45,000
|
45,000
|
0.0
|
-33.8
|
-35.7
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110,000
|
110,000
|
0.0
|
0.0
|
0.9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
91,350
|
99,750
|
-8.4
|
-8.4
|
27.9
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
51,450
|
54,600
|
-5.8
|
-25.8
|
25.6
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
36,750
|
38,850
|
-5.4
|
-22.2
|
25.0
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2,048
|
1,995
|
2.6
|
-4.9
|
44.4
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
66,150
|
66,150
|
0.0
|
-4.5
|
61.5
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60,000
|
60,000
|
0.0
|
0.0
|
50.0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
38,000
|
38,000
|
0.0
|
-5.0
|
22.6
|
|
|
3
|
Mực lá
|
130,000
|
110,000
|
18.2
|
13.0
|
85.7
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
90,000
|
86,000
|
4.7
|
-5.3
|
55.2
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
150,000
|
150,000
|
0.0
|
0.0
|
36.4
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14,000
|
13,000
|
7.7
|
7.7
|
40.0
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22,000
|
22,000
|
0.0
|
0.0
|
22.2
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18,000
|
17,000
|
5.9
|
5.9
|
12.5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18,000
|
17,000
|
5.9
|
5.9
|
12.5
|
|
|
5
|
Lúa
|
4,500
|
4,500
|
0.0
|
0.0
|
-5.3
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,8 %, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 10,62 – 42,86%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao; 04 mặt hàng còn lại có giá tăng: thức ăn cho heo nái mang thai có giá tăng 1,53% từ 196.000 lên 199.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 1,92% từ 208.000 lên 212.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 1,62% từ 309.000 lên 314.000 đồng/bao, thức ăn cho bò sữa có giá tăng 4,35% từ 138.000 lên 144.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 3,65%, nái nuôi con tăng 3,92%, heo con tập ăn tăng 2,95%, heo thịt 15-30 kg tăng 1,89%, heo thịt 30-60 kg tăng 2,01%, heo xuất chuồng tăng 2,04%; giá thức ăn cho bò sữa tăng 4,35%.
- So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 13,15 – 29,3% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 27/10/2010
|
Giá ngày 20/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 20/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/9/2010
|
Tỷ lệ % ngày 27/10/2010 so với 27/10/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
7.560
|
7.560
|
0,00
|
0,00
|
29,45
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
7.520
|
7.520
|
0,00
|
0,00
|
25,33
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
11.200
|
11.200
|
0,00
|
0,00
|
42,86
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
0,00
|
10,62
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
9.900
|
9.900
|
0,00
|
0,00
|
-20,80
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,00
|
0,00
|
17,49
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
199.000
|
196.000
|
1,53
|
3,65
|
16,72
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
212.000
|
208.000
|
1,92
|
3,92
|
16,80
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
314.000
|
309.000
|
1,62
|
2,95
|
13,15
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
216.000
|
216.000
|
0,00
|
1,89
|
15,51
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
203.000
|
203.000
|
0,00
|
2,01
|
29,30
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
200.000
|
200.000
|
0,00
|
2,04
|
-2,44
|
|
|
|
Bò sữa
|
144.000
|
138.000
|
4,35
|
4,35
|
15,20
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
0,85
|
2,74
|
14,84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|