SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
2
2
7
5
7
05 Tháng Mười Một 2010 11:45:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 03/11/2010

-

  -

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 12,5%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước, tháng trước giá lúa tăng 13,3%, hiện ở mức 5.100 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 7,4%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt hiện ở mức 15.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 40.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: cà chua có giá tăng 33,3% từ 6.000 đồng/kg lên 8.000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 80,0% từ 5.000 lên 9.000 đồng/kg, khổ qua có giá tăng 25% từ 8.000 lên 10.000 đồng/kg; riêng bắp cải có giá giảm 42,9% từ 7.000 còn 4.000 đồng/kg

- So với cùng kỳ tháng trước, 01 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống; các mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 33,3%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 200%,  khổ qua có giá tăng 100%, khoai tây tăng 14,3%; bắp cải có giá giảm 33,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, bắp cải có giá không đổi, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 14,3 – 135,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước, tháng trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt heo đùi 45.000 đồng/kg và giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg. Riêng giá thịt heo hơi tăng 1,6%, hiện ở mức 31.500 đồng/kg

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi giảm 4,5%, giá thịt heo đùi giảm 35,7% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, trứng gà có giá 2.048 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 6,1% từ 54.450 đồng/kg còn 48.300 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 8,6% từ 36.750 đồng/kg còn 33.600 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá giảm 9,5% từ 66.150 cong 59.850 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 17,9%, gà công nghiệp giảm 22%, thịt vịt tươi giảm 9,5%, trứng gà giảm 2,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, 05 mặt hàng đều tăng giá từ 12,2 – 50%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 130.000 đồng/kg và tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: cá điêu hồng tăng 5,3% từ 38.000 đồng/kg lên 40.000 đồng/kg; tôm sú có giá giảm 6,7% từ 150.000 đồng/kg lên 140.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm thẻ; các mặt hàng có giá giảm là: tôm sú giảm 3,4%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%, mực lá có giá tăng 30%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 21,7 – 85,7%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 03/11/2010

Giá ngày 27/10/2010

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 27/10/2010   

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/11/2009  

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

4.000

7.000

-42,9

-33,3

0,0

 

2

Cà chua

8.000

6.000

33,3

33,3

14,3

 

3

Cà rốt

15.000

15.000

0,0

7,1

50,0

 

4

Cải ngọt

9.000

5.000

80,0

200,0

50,0

 

5

Khổ qua

10.000

8.000

25,0

100,0

66,7

 

6

Khoai tây

40.000

40.000

0,0

14,3

135,3

 

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

0,0

25,0

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

27,3

 

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

31.500

31.000

1,6

1,6

-4,5

 

2

Thịt heo đùi

45.000

45.000

0,0

0,0

-35,7

 

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

91.350

91.350

0,0

-8,4

27,9

 

2

Gà thả vườn

48.300

51.450

-6,1

-17,9

12,2

 

3

Gà công nghiệp

33.600

36.750

-8,6

-20,0

18,5

 

4

Trứng gà

2.048

2.048

0,0

-2,5

44,4

 

5

Thịt vịt tươi

59.850

66.150

-9,5

-9,5

50,0

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

0,0

50,0

 

2

Cá điêu hồng

40.000

38.000

5,3

5,3

33,3

 

3

Mực lá

130.000

130.000

0,0

30,0

85,7

 

4

Tôm thẻ

90.000

90.000

0,0

0,0

55,2

 

5

Tôm sú

140.000

150.000

-6,7

-3,4

21,7

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

7,7

40,0

 

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

 

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

12,5

12,5

 

4

Gạo Đài Loan

18.000

18.000

0,0

5,9

12,5

 

5

Lúa

5.100

4.500

13,3

13,3

7,4

 

                   

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, tháng trước giá các loại phân bón không đổi: phân Urea Trung Quốc hiện ở mức 7.560 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 7.520 đồng/kg, phân KCl có giá 9.900 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 11.200 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 20,8 %, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 10,62 – 42,86%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá không đổi, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai 199.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá 212.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá 314.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá 203.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá 200.000 đồng/bao; riêng thức ăn cho bò sữa có giá giảm 2,08% từ 144.000 còn 141.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 1,53%, nái nuôi con tăng 1,92%, heo con tập ăn tăng 1,62%, thức ăn cho bò sữa tăng 8,46%; các mặt hàng còn lại có giá không đổi: giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg, heo thịt 30-60 kg, heo xuất chuồng; giá thức ăn cho bò sữa tăng 4,35%.

            - So với cùng kỳ năm trước, có 06 mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 13,15 – 21,03% gồm thức ăn cho heo nái mang sữa, heo con tập ăn, heo thịt từ 15-30kg, thức ăn cho heo thịt từ 30-60kg, bò sữa, thức ăn cho heo nái nuôi con; 01 mặt hàng có giá giảm là thức ăn cho heo xuất chuồng giảm 2,44%.

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 03/11/2010

Giá ngày 27/10/2010

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 27/10/2010   

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 03/11/2010 so với 03/11/2009  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

7.560

7.560

0,00

0,00

22,73

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

7.520

7.520

0,00

0,00

19,37

 

3

DAP (TQ đen)

11.200

11.200

0,00

0,00

42,86

 

4

Super lân Lâm Thao

2.500

2.500

0,00

0,00

10,62

 

5

Phân KCL

9.900

9.900

0,00

0,00

-20,80

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,00

14,95

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

 

 

1

Nái mang thai

 

 

 

 

 

 

2

Nái nuôi con

199.000

199.000

0,00

1,53

16,72

 

3

Heo con tập ăn

212.000

212.000

0,00

1,92

16,80

 

4

Heo thịt 15-30kg

314.000

314.000

0,00

1,62

13,15

 

5

Heo thịt 30-60kg

216.000

216.000

0,00

0,00

15,51

 

6

Heo xuất chuồng

203.000

203.000

0,00

0,00

16,00

 

 III

Thức ăn cho bò sữa

200.000

200.000

0,00

0,00

-2,44

 

 

Bò sữa

141.000

144.000

-2,08

8,46

21,03

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

0,85

12,62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Nông nghiệp.

 
 

Số lượt người xem: 1101    
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm