SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
2
6
5
0
1
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 12 Tháng Mười Một 2010 11:40:00 SA

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/11/2010

-

  -

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 5,9%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.

 - Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa tăng 9,8%, so với tháng trước giá lúa tăng 24,4%, hiện ở mức 5.600 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 20,4%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt hiện ở mức 15.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 40.000 đồng/kg, cà chua có giá 8.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 9.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải có giá tăng 50% từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg; khổ qua có giá giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống và khoai tây; các mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 60%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 200%,  khổ qua có giá tăng 40%; riêng bắp cải có giá giảm 14,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, khổ qua có giá giảm 12,5%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 28,6 – 135,3%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 15,9% từ 31.500 lên 36.500 đồng/kg, thịt heo đùi có giá tăng 22,2% từ 45.000 lên 55.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt heo hơi tăng 17,7%, thịt heo đùi tăng 22,2%; thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 7,4%, giá thịt heo đùi giảm 21,4% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, trứng gà có giá 2.048 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 3,3% từ 48.300 đồng/kg còn 46.725 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 6,3% từ 33.600 đồng/kg còn 31.500 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá giảm 5,3% từ 59.850 còn 56.700 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 20,5%, gà công nghiệp giảm 25%, thịt vịt tươi giảm 14,3%, trứng gà giảm 2,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gà công nghiệp giảm 6,3%, các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 3,5 – 44,4%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 130.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg, tôm sú có giá 140.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc; các mặt hàng có giá giảm là: tôm sú giảm 3,4%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%, mực lá có giá tăng 8,3%, tôm thẻ tăng 5,9%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 21,7 – 116,7%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/11/2010

Giá ngày 03/11/2010

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/11/2010

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 10/11/2009  

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

6.000

4.000

50,0

-14,3

50,0

 

2

Cà chua

8.000

8.000

0,0

60,0

33,3

 

3

Cà rốt

15.000

15.000

0,0

7,1

25,0

 

4

Cải ngọt

9.000

9.000

0,0

200,0

28,6

 

5

Khổ qua

7.000

10.000

-30,0

40,0

-12,5

 

6

Khoai tây

40.000

40.000

0,0

0,0

135,3

 

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

0,0

66,7

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

28.000

28.000

0,0

0,0

27,3

 

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

36.500

31.500

15,9

17,7

7,4

 

2

Thịt heo đùi

55.000

45.000

22,2

22,2

-21,4

 

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

91.350

91.350

0,0

-8,4

24,3

 

2

Gà thả vườn

46.725

48.300

-3,3

-20,5

3,5

 

3

Gà công nghiệp

31.500

33.600

-6,3

-25,0

-6,3

 

4

Trứng gà

2.048

2.048

0,0

-2,5

44,4

 

5

Thịt vịt tươi

56.700

59.850

-5,3

-14,3

35,0

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

0,0

50,0

 

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

5,3

33,3

 

3

Mực lá

130.000

130.000

0,0

8,3

116,7

 

4

Tôm thẻ

90.000

90.000

0,0

5,9

55,2

 

5

Tôm sú

140.000

140.000

0,0

-3,4

21,7

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

7,7

40,0

 

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

22,2

 

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

5,9

12,5

 

4

Gạo Đài Loan

18.000

18.000

0,0

5,9

12,5

 

5

Lúa

5.600

5.100

9,8

24,4

20,4

 

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là phân Urea Trung Quốc 9.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 9.000 đồng/kg, phân KCl có giá 11.000 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 13.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng: phân Urea Trung Quốc tăng 20,37%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 19,68%, phân KCl có giá tăng 11,11%, phân DAP Trung Quốc có giá tăng 19,64%; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 13,64– 65,43%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 3,52% từ 109.000 lên 206.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 3,77% từ 212.000 lên 220.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 3,5% từ 314.000 lên 325.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 lên 226.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá tăng 5,42% từ 203.000 lên 214.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng h,5% từ 200.000 lên 211.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 5,67% từ 141.000 lên 149.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 5,1%, nái nuôi con tăng 5,77%, heo con tập ăn tăng 5,18%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 4,63%, heo thịt 30-60 kg tăng 5,42%, heo xuất chuồng.thức ăn cho bò sữa tăng 7,79%.

            - So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 2,93 – 22,29%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 10/11/2010

Giá ngày 03/11/2010

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/11/2010

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 10/11/2009  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.100

7.560

20,37

20,37

54,24

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

9.000

7.520

19,68

19,68

50,00

 

3

DAP (TQ đen)

13.400

11.200

19,64

19,64

68,34

 

4

Super lân Lâm Thao

2.500

2.500

0,00

0,00

6,84

 

5

Phân KCL

11.000

9.900

11,11

11,11

-12,00

 

 

Trung bình:

 

 

14,16

14,16

33,48

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

202.000

199.000

1,51

3,06

18,48

 

2

Nái nuôi con

212.000

212.000

0,00

1,92

16,80

 

3

Heo con tập ăn

314.000

314.000

0,00

1,62

13,15

 

4

Heo thịt 15-30kg

216.000

216.000

0,00

0,00

15,51

 

5

Heo thịt 30-60kg

203.000

203.000

0,00

0,00

16,00

 

 6

Heo xuất chuống

200.000

200.000

0,00

0,00

-2,44

 

III

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

145.000

141.000

2,84

5,07

16,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                   

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1190    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm