|
I. Giá nông sản
1. Giá lúa, gạo:
- So với tuần trước, các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, gạo nàng thơm có giá không đổi, gạo một bụi tăng 7,7%, gạo Tài nguyên tăng 5,9%, gạo Đài Loan có giá tăng 5,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 22,2%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.
- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa tăng 9,8%, so với tháng trước giá lúa tăng 24,4%, hiện ở mức 5.600 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 20,4%.
2. Giá rau củ quả:
- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cà rốt hiện ở mức 15.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg, khoai tây 40.000 đồng/kg, cà chua có giá 8.000 đồng/kg, cải ngọt có giá 9.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải có giá tăng 50% từ 4.000 lên 6.000 đồng/kg; khổ qua có giá giảm 30% từ 10.000 còn 7.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, 02 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống và khoai tây; các mặt hàng tăng giá là: cà chua tăng 60%, cà rốt tăng 7,1%, cải ngọt tăng 200%, khổ qua có giá tăng 40%; riêng bắp cải có giá giảm 14,3%.
- So với cùng kỳ năm trước, khổ qua có giá giảm 12,5%, các mặt hàng còn lại có giá tăng từ 28,6 – 135,3%.
3. Giá trái cây:
- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, xoài cát Hòa Lộc 28.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 27,3%, giá thanh long tăng 140%.
4. Giá thịt gia súc:
- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 15,9% từ 31.500 lên 36.500 đồng/kg, thịt heo đùi có giá tăng 22,2% từ 45.000 lên 55.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt heo hơi tăng 17,7%, thịt heo đùi tăng 22,2%; thịt bò bắp có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 7,4%, giá thịt heo đùi giảm 21,4% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.
5. Giá thịt gia cầm:
- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, trứng gà có giá 2.048 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: gà thả vườn giảm 3,3% từ 48.300 đồng/kg còn 46.725 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 6,3% từ 33.600 đồng/kg còn 31.500 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá giảm 5,3% từ 59.850 còn 56.700 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 20,5%, gà công nghiệp giảm 25%, thịt vịt tươi giảm 14,3%, trứng gà giảm 2,5%, giá thịt gà ta giảm 8,4%.
- So với cùng kỳ năm trước, giá gà công nghiệp giảm 6,3%, các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 3,5 – 44,4%.
6. Giá thủy sản:
- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, mực lá có giá 130.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg, tôm sú có giá 140.000 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc; các mặt hàng có giá giảm là: tôm sú giảm 3,4%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%, mực lá có giá tăng 8,3%, tôm thẻ tăng 5,9%.
- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 21,7 – 116,7%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/11/2010
|
Giá ngày 03/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 10/11/2009
|
|
|
Nhóm rau:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bắp cải
|
6.000
|
4.000
|
50,0
|
-14,3
|
50,0
|
|
|
2
|
Cà chua
|
8.000
|
8.000
|
0,0
|
60,0
|
33,3
|
|
|
3
|
Cà rốt
|
15.000
|
15.000
|
0,0
|
7,1
|
25,0
|
|
|
4
|
Cải ngọt
|
9.000
|
9.000
|
0,0
|
200,0
|
28,6
|
|
|
5
|
Khổ qua
|
7.000
|
10.000
|
-30,0
|
40,0
|
-12,5
|
|
|
6
|
Khoai tây
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
0,0
|
135,3
|
|
|
7
|
Rau muống
|
5.000
|
5.000
|
0,0
|
0,0
|
66,7
|
|
|
Nhóm trái cây:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cam
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
83,3
|
|
|
2
|
Xoài cát Hòa Lộc
|
28.000
|
28.000
|
0,0
|
0,0
|
27,3
|
|
|
3
|
Thanh long
|
12.000
|
12.000
|
0,0
|
0,0
|
140,0
|
|
|
Nhóm thịt gia súc:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giá heo hơi
|
36.500
|
31.500
|
15,9
|
17,7
|
7,4
|
|
|
2
|
Thịt heo đùi
|
55.000
|
45.000
|
22,2
|
22,2
|
-21,4
|
|
|
3
|
Thịt bò bắp
|
110.000
|
110.000
|
0,0
|
0,0
|
0,9
|
|
|
Nhóm thịt gia cầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gà ta
|
91.350
|
91.350
|
0,0
|
-8,4
|
24,3
|
|
|
2
|
Gà thả vườn
|
46.725
|
48.300
|
-3,3
|
-20,5
|
3,5
|
|
|
3
|
Gà công nghiệp
|
31.500
|
33.600
|
-6,3
|
-25,0
|
-6,3
|
|
|
4
|
Trứng gà
|
2.048
|
2.048
|
0,0
|
-2,5
|
44,4
|
|
|
5
|
Thịt vịt tươi
|
56.700
|
59.850
|
-5,3
|
-14,3
|
35,0
|
|
|
Nhóm thủy sản:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá lóc
|
60.000
|
60.000
|
0,0
|
0,0
|
50,0
|
|
|
2
|
Cá điêu hồng
|
40.000
|
40.000
|
0,0
|
5,3
|
33,3
|
|
|
3
|
Mực lá
|
130.000
|
130.000
|
0,0
|
8,3
|
116,7
|
|
|
4
|
Tôm thẻ
|
90.000
|
90.000
|
0,0
|
5,9
|
55,2
|
|
|
5
|
Tôm sú
|
140.000
|
140.000
|
0,0
|
-3,4
|
21,7
|
|
|
Nhóm lúa gạo:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Gạo một bụi
|
14.000
|
14.000
|
0,0
|
7,7
|
40,0
|
|
|
2
|
Gạo nàng thơm
|
22.000
|
22.000
|
0,0
|
0,0
|
22,2
|
|
|
3
|
Gạo Tài Nguyên
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
5,9
|
12,5
|
|
|
4
|
Gạo Đài Loan
|
18.000
|
18.000
|
0,0
|
5,9
|
12,5
|
|
|
5
|
Lúa
|
5.600
|
5.100
|
9,8
|
24,4
|
20,4
|
|
II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:
1. Phân bón:
- So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là phân Urea Trung Quốc 9.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 9.000 đồng/kg, phân KCl có giá 11.000 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 13.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng: phân Urea Trung Quốc tăng 20,37%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 19,68%, phân KCl có giá tăng 11,11%, phân DAP Trung Quốc có giá tăng 19,64%; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi.
- So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 13,64– 65,43%.
2. Thức ăn chăn nuôi:
- So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 3,52% từ 109.000 lên 206.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 3,77% từ 212.000 lên 220.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 3,5% từ 314.000 lên 325.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 lên 226.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá tăng 5,42% từ 203.000 lên 214.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng h,5% từ 200.000 lên 211.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 5,67% từ 141.000 lên 149.000 đồng/bao.
- So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 5,1%, nái nuôi con tăng 5,77%, heo con tập ăn tăng 5,18%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 4,63%, heo thịt 30-60 kg tăng 5,42%, heo xuất chuồng.thức ăn cho bò sữa tăng 7,79%.
- So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 2,93 – 22,29%.
|
Stt
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 10/11/2010
|
Giá ngày 03/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/11/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 03/10/2010
|
Tỷ lệ % ngày 10/11/2010 so với 10/11/2009
|
|
|
I
|
Phân bón (đ/v: đồng/kg)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân Urea (TQ)
|
9.100
|
7.560
|
20,37
|
20,37
|
54,24
|
|
|
2
|
Phân Urea (Phú Mỹ)
|
9.000
|
7.520
|
19,68
|
19,68
|
50,00
|
|
|
3
|
DAP (TQ đen)
|
13.400
|
11.200
|
19,64
|
19,64
|
68,34
|
|
|
4
|
Super lân Lâm Thao
|
2.500
|
2.500
|
0,00
|
0,00
|
6,84
|
|
|
5
|
Phân KCL
|
11.000
|
9.900
|
11,11
|
11,11
|
-12,00
|
|
|
|
Trung bình:
|
|
|
14,16
|
14,16
|
33,48
|
|
|
II
|
Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)
|
|
|
|
|
1
|
Nái mang thai
|
202.000
|
199.000
|
1,51
|
3,06
|
18,48
|
|
|
2
|
Nái nuôi con
|
212.000
|
212.000
|
0,00
|
1,92
|
16,80
|
|
|
3
|
Heo con tập ăn
|
314.000
|
314.000
|
0,00
|
1,62
|
13,15
|
|
|
4
|
Heo thịt 15-30kg
|
216.000
|
216.000
|
0,00
|
0,00
|
15,51
|
|
|
5
|
Heo thịt 30-60kg
|
203.000
|
203.000
|
0,00
|
0,00
|
16,00
|
|
|
6
|
Heo xuất chuống
|
200.000
|
200.000
|
0,00
|
0,00
|
-2,44
|
|
|
III
|
Thức ăn cho bò sữa
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bò sữa
|
145.000
|
141.000
|
2,84
|
5,07
|
16,00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phòng Nông nghiệp.
|