SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
9
9
1
1
0
9
5
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 27 Tháng Mười Một 2010 6:10:00 CH

Tình hình giá cả nông sản tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ngày 24/11/2010

I.        Giá nông sản

1. Giá lúa, gạo:

- So với tuần trước, tháng trước các loại gạo có giá không đổi: Gạo một bụi có giá 14.000 đồng/kg, gạo Đài Loan có giá 18.000 đồng/kg, gạo Tài Nguyên có giá 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm có giá 22.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá gạo một bụi tăng 40,0%, gạo Nàng Thơm tăng 15,8%, gạo Đài Loan tăng 12,5%, gạo Tài Nguyên tăng 12,5%.

- Với giá lúa, tại Nhà máy xay lúa Nguyễn Văn Cho (Tân Phú Trung, Củ Chi) so với tuần trước giá lúa tăng 5,4%, so với tháng trước giá lúa tăng 31,1%, hiện ở mức 5.900 đồng/kg; so với cùng kỳ năm trước giá lúa đã tăng 2,6%.

2. Giá rau củ quả:

- So với tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: khổ qua có giá 8.000 đồng/kg, rau muống 5.000 đồng/kg; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải có giá tăng 33,3% từ 6.000 lên 8.000 đồng/kg, cà rốt có giá tăng 16,7% từ 12.000 lên 14 .000 đồng/kg, cải ngọt có giá tăng 14,3% từ 7.000 lên 8.000 đồng/kg, khoai tây có giá tăng 21,2% từ 33.000 lên 40.000 đồng/kg; các mặt hàng có giá giảm là: cà chua giảm 20% từ  10.000 còn 8.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, 03 mặt hàng có giá không đổi là: rau muống, khổ qua và khoai tây; các mặt hàng tăng giá là: bắp cải có giá tăng 14,3%, cà chua tăng 33,3%, cải ngọt tăng 60%; 01 mặt hàng có giá giảm là: cà rốt giảm 6,7%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng có giá tăng từ 40 – 300%.

3. Giá trái cây:

- So với tuần trước, tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cam hiện ở mức 22.000 đồng/kg, thanh long 12.000 đồng/kg. Riêng xoài cát Hòa Lộc có giá tăng 7,1% từ 28.000 lên 30.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ năm trước, giá cam tăng 83,3%, xoài cát Hòa Lộc tăng 50%, giá thanh long tăng 140%.

4. Giá thịt gia súc:

- Theo công ty Vissan, so với tuần trước các mặt hàng có giá không đổi là: giá thịt bò bắp 110.000 đồng/kg, thịt heo đùi có giá 55.000 đồng/kg; thịt heo hơi có giá tăng 1,4% từ 37.000 lên 37.500 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, giá thịt heo hơi tăng 21%, thịt heo đùi tăng 22,2%; thịt bò bắp có giá không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, giá heo hơi tăng 21%, giá thịt heo đùi giảm 21,4% và giá thịt bò bắp tăng 0,9%.

5. Giá thịt gia cầm:

- Theo Công ty Phú An Sinh, so với tuần trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá không đổi là: gà ta có giá 91.350 đồng/kg, gà thả vườn có giá 46.725 đồng/kg, thịt vịt tươi có giá 56.700 đồng/kg; các mặt hàng có giá tăng là: gà công nghiệp tăng 6,3% từ 33.600 đồng/kg lên 35.700 đồng/kg, trứng gà có giá tăng 2,5% từ 2.100 lên 2.153 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng thịt gia cầm có giá giảm là: gà thả vườn giảm 9,2%, gà công nghiệp giảm 2,9%, thịt vịt tươi giảm 14,3%; riêng trứng gà tăng 5,1%; giá thịt gà ta không đổi.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng còn lại đều tăng giá từ 8,5 – 51,8%.

6. Giá thủy sản:

- So với cùng kỳ tuần trước, các mặt hàng có giá không đổi là: cá lóc hiện ở mức 60.000 đồng/kg, tôm thẻ có giá 90.000 đồng/kg, cá điêu hồng có giá 40.000 đồng/kg, tôm sú có giá 145.000 đồng/kg, mực lá có giá 110.000 đồng/kg.

- So với cùng kỳ tháng trước, các mặt hàng có giá không đổi là cá lóc và tôm thẻ; các mặt hàng có giá giảm là: mực lá giảm 15,4%, tôm sú giảm 3,3%; các mặt hàng có giá tăng là: cá điêu hồng tăng 5,3%.

- So với cùng kỳ năm trước, các mặt hàng đều có giá tăng từ 20,8 – 50%.

 

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 24/11/2010

Giá ngày 17/11/2010

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 17/11/2010

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 24/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 24/11/2009  

 

Nhóm rau:

 

 

 

 

 

 

1

Bắp cải

8.000

6.000

33,3

14,3

100,0

 

2

Cà chua

8.000

10.000

-20,0

33,3

60,0

 

3

Cà rốt

14.000

12.000

16,7

-6,7

40,0

 

4

Cải ngọt

8.000

7.000

14,3

60,0

300,0

 

5

Khổ qua

8.000

8.000

0,0

0,0

100,0

 

6

Khoai tây

40.000

33.000

21,2

0,0

150,0

 

7

Rau muống

5.000

5.000

0,0

0,0

66,7

 

Nhóm trái cây:

 

 

 

 

 

 

1

Cam

22.000

22.000

0,0

0,0

83,3

 

2

Xoài cát Hòa Lộc

30.000

28.000

7,1

7,1

50,0

 

3

Thanh long

12.000

12.000

0,0

0,0

140,0

 

Nhóm thịt gia súc:

 

 

 

 

 

 

1

Giá heo hơi

37.500

37.000

1,4

21,0

21,0

 

2

Thịt heo đùi

55.000

55.000

0,0

22,2

-21,4

 

3

Thịt bò bắp

110.000

110.000

0,0

0,0

0,9

 

Nhóm thịt gia cầm:

 

 

 

 

 

 

1

Gà ta

91.350

91.350

0,0

0,0

33,8

 

2

Gà thả vườn

46.725

46.725

0,0

-9,2

8,5

 

3

Gà công nghiệp

35.700

33.600

6,3

-2,9

13,3

 

4

Trứng gà

2.153

2.100

2,5

5,1

51,8

 

5

Thịt vịt tươi

56.700

56.700

0,0

-14,3

38,6

 

Nhóm thủy sản:

 

 

 

 

 

 

1

Cá lóc

60.000

60.000

0,0

0,0

50,0

 

2

Cá điêu hồng

40.000

40.000

0,0

5,3

42,9

 

3

Mực lá

110.000

110.000

0,0

-15,4

29,4

 

4

Tôm thẻ

90.000

90.000

0,0

0,0

55,2

 

5

Tôm sú

145.000

145.000

0,0

-3,3

20,8

 

Nhóm lúa gạo:

 

 

 

 

 

 

1

Gạo một bụi

14.000

14.000

0,0

0,0

40,0

 

2

Gạo nàng thơm

22.000

22.000

0,0

0,0

15,8

 

3

Gạo Tài Nguyên

18.000

18.000

0,0

0,0

12,5

 

4

Gạo Đài Loan

18.000

18.000

0,0

0,0

12,5

 

5

Lúa

5.900

5.600

5,4

31,1

2,6

 

 

            II. Giá phân bón và thức ăn chăn nuôi:

            1. Phân bón:

            - So với tuần trước, giá các loại phân bón không đổi là phân Urea Trung Quốc 9.100 đồng/kg, phân Urea Phú Mỹ có giá 9.000 đồng/kg, phân KCl có giá 11.000 đồng/kg, phân DAP Trung Quốc có giá 13.400 đồng/kg, Supe Lân Lâm Thao có giá 2.500 đồng/kg.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá các loại phân bón tăng: phân Urea Trung Quốc tăng 20,37%, phân Urea Phú Mỹ có giá tăng 19,68%, phân KCl có giá tăng 11,11%, phân DAP Trung Quốc có giá tăng 19,64%; riêng Supe Lân Lâm Thao có giá không đổi.

            - So với cùng kỳ năm trước giá phân bón biến động như sau: phân KCl giảm 12%, các mặt hàng phân bón còn lại có giá tăng từ 13,64– 65,43%.

            2. Thức ăn chăn nuôi:

            - So với cùng kỳ tuần trước, giá các loại thức ăn chăn nuôi có giá biến động, cụ thể: thức ăn cho heo nái mang thai tăng 3,52% từ 109.000 lên 206.000 đồng/bao, thức ăn heo nái nuôi con có giá tăng 3,77% từ 212.000 lên 220.000 đồng/bao, thức ăn cho heo con tập ăn có giá tăng 3,5% từ 314.000 lên 325.000 đồng/bao, thức ăn cho heo thịt từ 15 – 30 kg có giá 216.00 lên 226.000 đồng/bao, thức ăn heo thịt 30-60kg có giá tăng 5,42% từ 203.000 lên 214.000 đồng/bao, thức ăn heo xuất chuồng có giá tăng h,5% từ 200.000 lên 211.000 đồng/bao; thức ăn cho bò sữa có giá tăng 5,67% từ 141.000 lên 149.000 đồng/bao.

            - So với cùng kỳ tháng trước, giá thức ăn cho nái mang thai tăng 5,1%, nái nuôi con tăng 5,77%, heo con tập ăn tăng 5,18%, giá thức ăn cho heo thịt 15-30 kg tăng 4,63%, heo thịt 30-60 kg tăng 5,42%, heo xuất chuồng.thức ăn cho bò sữa tăng 7,79%.

            - So với cùng kỳ năm trước, tất cả các mặt hàng thức ăn chăn nuôi có giá tăng từ 2,93 – 22,29%.

 

Stt

Mặt hàng

Giá ngày 24/11/2010

Giá ngày 14/11/2010

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 17/11/2010

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 24/10/2010  

Tỷ lệ % ngày 24/11/2010 so với 24/11/2009  

 

I

Phân bón (đ/v: đồng/kg)

 

 

 

 

 

1

Phân Urea (TQ)

9.100

9.100

0,00

20,37

44,44

 

2

Phân Urea (Phú Mỹ)

9.000

9.000

0,00

19,68

38,46

 

3

DAP (TQ đen)

13.400

13.400

0,00

19,64

65,43

 

4

Super lân Lâm Thao

2.500

2.500

0,00

0,00

13,64

 

5

Phân KCL

11.000

11.000

0,00

11,11

-12,00

 

 

Trung bình:

 

 

0,00

14,16

29,99

 

II

Thức ăn chăn nuôi (đ/v: đồng/bao 25kg)

 

 

 

1

Nái mang thai

206.000

199.000

3,52

5,10

20,82

 

2

Nái nuôi con

220.000

212.000

3,77

5,77

21,21

 

3

Heo con tập ăn

325.000

314.000

3,50

5,18

17,12

 

4

Heo thịt 15-30kg

226.000

216.000

4,63

4,63

20,86

 

5

Heo thịt 30-60kg

214.000

203.000

5,42

5,42

22,29

 

 6

Heo xuất chuống

211.000

200.000

5,50

5,50

2,93

 

III

Thức ăn cho bò sữa

 

 

 

 

 

 

1

Bò sữa

149.000

141.000

5,67

7,97

19,20

 

                   

Phòng Nông nghiệp.


Số lượt người xem: 1552    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Không tiêu đề
Tìm kiếm